Nguyễn Quốc Hưng
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích đoạn trích ở phần Đọc hiểu. Đoạn trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du đã khắc họa thành công cuộc gặp gỡ giữa Từ Hải và Thúy Kiều, qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của hai nhân vật. Trước hết, Từ Hải hiện lên là một con người phi thường, có tầm vóc lớn lao, khí phách hiên ngang qua những câu thơ “Đội trời đạp đất ở đời”, “Giang hồ quen thói vẫy vùng”. Đó là hình ảnh người anh hùng tự do, ngang tàng, mạnh mẽ. Không chỉ vậy, Từ Hải còn là người tinh tế, hào hiệp và biết trân trọng giá trị con người. Chàng không nhìn Kiều bằng ánh mắt định kiến mà bằng sự cảm thông, thấu hiểu và yêu quý thật lòng. Về phía Thúy Kiều, nàng hiện lên với vẻ đẹp của một người phụ nữ tài sắc nhưng mang mặc cảm sâu sắc về thân phận. Những hình ảnh “cỏ nội hoa hèn”, “thân bèo bọt” cho thấy nỗi tự ti, tủi phận của Kiều. Bằng nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm và bút pháp ước lệ quen thuộc, đoạn trích đã làm nổi bật mối tri âm tri kỉ đẹp đẽ giữa Thúy Kiều và Từ Hải.
Câu 2 (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự hi sinh thầm lặng trong cuộc sống hiện nay. Trong cuộc sống, có những điều lớn lao không đến từ những lời nói hoa mĩ hay những hành động ồn ào, mà lại được tạo nên từ những sự hi sinh âm thầm, bền bỉ. Sự hi sinh thầm lặng chính là một trong những vẻ đẹp đáng quý nhất của con người trong xã hội hôm nay. Hi sinh thầm lặng là sự chấp nhận chịu thiệt thòi, vất vả, cống hiến công sức, thời gian, thậm chí cả ước mơ riêng của bản thân vì người khác, vì gia đình, cộng đồng và xã hội mà không cần được ghi nhận hay ca ngợi. Đó có thể là những điều rất gần gũi: cha mẹ làm lụng sớm hôm để nuôi con khôn lớn, thầy cô tận tụy dìu dắt học sinh, những người lao công quét dọn đường phố từ khi trời chưa sáng, những bác sĩ, chiến sĩ, công nhân… ngày đêm làm việc để giữ cho cuộc sống vận hành bình yên. Họ có thể không xuất hiện trên sân khấu của vinh quang, nhưng lại là những người đang lặng lẽ làm nên giá trị của cuộc đời. Sự hi sinh thầm lặng có ý nghĩa vô cùng to lớn. Trước hết, nó thể hiện phẩm chất cao đẹp của con người: lòng yêu thương, tinh thần trách nhiệm, sự vị tha và đức hi sinh. Khi một người biết sống vì người khác, cuộc sống sẽ trở nên ấm áp và nhân văn hơn. Trong gia đình, sự hi sinh của cha mẹ là nền tảng để con cái trưởng thành. Trong nhà trường, sự tận tâm của thầy cô là ngọn lửa nuôi dưỡng tri thức và nhân cách. Trong xã hội, những con người âm thầm cống hiến chính là những “mạch ngầm
Câu 1: Thể thơ: lục bát. Câu 2: Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau ở lầu hồng / lầu xanh. Câu 3: Biện pháp tu từ: ẩn dụ. “cỏ nội hoa hèn, thân bèo bọt” gợi thân phận nhỏ bé, trôi nổi của Kiều. Tác dụng: làm nổi bật nỗi tự ti, tủi thân của nàng. Câu 4: Từ Hải là người anh hùng, có khí phách, bản lĩnh, hào hiệp, bao dung và rất trân trọng Thúy Kiều. Câu 5: Đoạn trích gợi cho em cảm xúc thương Kiều, khâm phục Từ Hải và trân trọng tình tri âm tri kỉ vì cả hai đã tìm thấy sự đồng cảm, thấu hiểu ở nhau.
Câu1
Trong văn bản, hình tượng nhân vật Hoàng Cầm hiện lên là một người chiến sĩ giàu lòng yêu nước, sáng tạo và kiên trì. Trước hết, anh là người có tinh thần trách nhiệm cao, luôn trăn trở trước những khó khăn của bộ đội trong chiến đấu. Khi nhận thấy việc nấu ăn dễ làm lộ vị trí do khói bếp, gây nguy hiểm cho đồng đội, Hoàng Cầm đã không ngừng suy nghĩ để tìm cách khắc phục. Từ đó, anh thể hiện rõ phẩm chất sáng tạo khi dựa vào kinh nghiệm thực tế và những quan sát trong cuộc sống để nghiên cứu, cải tiến và sáng chế ra chiếc bếp Hoàng Cầm. Không chỉ vậy, Hoàng Cầm còn là người rất kiên trì, nhẫn nại. Anh đã thử nghiệm nhiều lần, đào hàng chục cái bếp khác nhau, dù gặp không ít thất bại nhưng vẫn không nản lòng. Chính sự bền bỉ ấy đã giúp anh thành công, tạo ra một sáng kiến có ý nghĩa lớn cho quân đội. Qua đó, Hoàng Cầm là biểu tượng tiêu biểu cho người lính Việt Nam trong kháng chiến: giản dị mà anh hùng, thầm lặng mà cống hiến lớn lao.
Câu 2
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, sự sáng tạo đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi cá nhân và toàn xã hội. Sáng tạo là khả năng tìm ra những cách làm mới, những ý tưởng mới nhằm giải quyết vấn đề hiệu quả hơn. Đây chính là động lực thúc đẩy sự tiến bộ của nhân loại. Trước hết, sáng tạo góp phần thúc đẩy sự phát triển của khoa học – công nghệ. Những phát minh như điện, máy bay hay trí tuệ nhân tạo đều là kết quả của quá trình sáng tạo không ngừng của con người. Nhờ đó, cuộc sống ngày càng tiện nghi, hiện đại và con người có thể giải quyết nhiều vấn đề phức tạp một cách nhanh chóng hơn. Bên cạnh đó, trong lĩnh vực kinh tế, sáng tạo giúp tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, mở ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy tăng trưởng. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải không ngừng đổi mới để cạnh tranh. Không chỉ vậy, sáng tạo còn có ý nghĩa trong đời sống văn hóa – xã hội. Những tác phẩm nghệ thuật độc đáo, những hình thức giải trí mới mẻ góp phần làm phong phú đời sống tinh thần của con người. Đồng thời, sáng tạo cũng là chìa khóa giúp giải quyết nhiều vấn đề khó khăn như bảo vệ môi trường, cải tiến giáo dục hay nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe. Nhờ có sáng tạo, con người có thể tìm ra những giải pháp bền vững, phù hợp với thực tiễn. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, một bộ phận người trẻ lại có xu hướng phụ thuộc vào công nghệ, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo, dẫn đến lười suy nghĩ và giảm khả năng sáng tạo. Điều này có thể khiến con người trở nên thụ động, mất đi khả năng tư duy độc lập. Vì vậy, mỗi người cần ý thức rèn luyện khả năng sáng tạo của bản thân. Chúng ta nên chủ động học hỏi, dám nghĩ, dám làm, không ngại thử thách và thất bại. Đồng thời, xã hội cũng cần tạo ra môi trường khuyến khích sự đổi mới, tôn trọng những ý tưởng khác biệt.
Tóm lại, sáng tạo là yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Nó không chỉ giúp con người phát triển bản thân mà còn góp phần xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ. Vì vậy, mỗi chúng ta cần không ngừng nuôi dưỡng và phát huy khả năng sáng tạo để thích nghi và vươn lên trong thời đại mới.
Câu 1. Các phương thức biểu đạt được sử dụng: Tự sự (kể lại quá trình sáng chế bếp Hoàng Cầm) Thuyết minh (giải thích cấu tạo, công dụng của bếp) Biểu cảm (thể hiện cảm xúc, sự trân trọng) Câu 2. Văn bản kể về quá trình Hoàng Cầm sáng chế ra bếp Hoàng Cầm để phục vụ bộ đội trong kháng chiến. Câu 3. Cảm hứng chủ đạo: → Ca ngợi sự sáng tạo, tinh thần trách nhiệm và lòng yêu nước của người chiến sĩ Hoàng Cầm, đồng thời thể hiện niềm tự hào về trí tuệ con người Việt Nam trong chiến tranh. Câu 4. Nội dung chính: → Văn bản kể lại quá trình Hoàng Cầm nghiên cứu, sáng chế bếp Hoàng Cầm – một sáng kiến quan trọng giúp bộ đội nấu ăn an toàn, tránh bị phát hiện, góp phần vào thắng lợi của kháng chiến.
Câu 5 Em ấn tượng nhất với chi tiết Hoàng Cầm kiên trì đào hàng chục cái bếp, thử nghiệm nhiều lần dù thất bại. Vì chi tiết này cho thấy sự chăm chỉ, sáng tạo và quyết tâm của anh, luôn nghĩ cho đồng đội và không bỏ cuộc trước khó khăn.