Phạm Gia Huy
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Gia Huy
0
0
0
0
0
0
0
2026-03-14 09:33:15
Diện tích của cả khung ảnh được tính bằng công thức:
(17+2x)(25+2x)=513(17+2𝑥)(25+2𝑥)=513 2. Khai triển và thu gọn phương trình:
Nhân các đa thức ở vế trái:
17⋅25+17⋅2x+2x⋅25+2x⋅2x=51317⋅25+17⋅2𝑥+2𝑥⋅25+2𝑥⋅2𝑥=513 425+34x+50x+4x2=513425+34𝑥+50𝑥+4𝑥2=513 4x2+84x+425=5134𝑥2+84𝑥+425=513 Chuyển 513513 sang vế trái để đưa về phương trình bậc hai:
4x2+84x+425−513=04𝑥2+84𝑥+425−513=0 4x2+84x−88=04𝑥2+84𝑥−88=0 3. Giải phương trình:
Chia cả hai vế cho 44 để phương trình đơn giản hơn:
x2+21x−22=0𝑥2+21𝑥−22=0 Đây là phương trình bậc hai dạng 𝑎 +𝑏 +𝑐 =0 (vì 1 +21 + ( −22 ) =0), nên phương trình có hai nghiệm:
Vì độ rộng viền x𝑥 phải là số dương ( 𝑥 >0), nên ta loại nghiệm 𝑥 = −22 và nhận nghiệm 𝑥 =1.
(17+2x)(25+2x)=513(17+2𝑥)(25+2𝑥)=513 2. Khai triển và thu gọn phương trình:
Nhân các đa thức ở vế trái:
17⋅25+17⋅2x+2x⋅25+2x⋅2x=51317⋅25+17⋅2𝑥+2𝑥⋅25+2𝑥⋅2𝑥=513 425+34x+50x+4x2=513425+34𝑥+50𝑥+4𝑥2=513 4x2+84x+425=5134𝑥2+84𝑥+425=513 Chuyển 513513 sang vế trái để đưa về phương trình bậc hai:
4x2+84x+425−513=04𝑥2+84𝑥+425−513=0 4x2+84x−88=04𝑥2+84𝑥−88=0 3. Giải phương trình:
Chia cả hai vế cho 44 để phương trình đơn giản hơn:
x2+21x−22=0𝑥2+21𝑥−22=0 Đây là phương trình bậc hai dạng 𝑎 +𝑏 +𝑐 =0 (vì 1 +21 + ( −22 ) =0), nên phương trình có hai nghiệm:
- 𝑥1 =1
- 𝑥2 =𝑐𝑎 = −22
Vì độ rộng viền x𝑥 phải là số dương ( 𝑥 >0), nên ta loại nghiệm 𝑥 = −22 và nhận nghiệm 𝑥 =1.
2026-03-14 09:31:58
- Đường tròn ( 𝐶 ) ∶ ( 𝑥 −3 )2 + ( 𝑦 +2 )2 =36
- Tâm 𝐼 ( 3 ; −2 )
- Bán kính 𝑅 =36√ =6
- Đường thẳng Δ ∶ 3𝑥 +4𝑦 +7 =0 có vectơ pháp tuyến 𝑛Δ⃗ = ( 3 ; 4 ).
a) Tính cos 𝛼 với α𝛼 là góc giữa ΔΔ và Δ1 ∶ 5𝑥 −12𝑦 +7 =0
- Vectơ pháp tuyến của Δ1Δ1 là 𝑛1⃗ = ( 5 ; −12 ).
- Công thức tính cosin của góc giữa hai đường thẳng:
cosα=|nΔ⃗⋅n1⃗||nΔ⃗|⋅|n1⃗|cos𝛼=|𝑛Δ⃗⋅𝑛1⃗||𝑛Δ⃗|⋅|𝑛1⃗| - Thay số vào:
- Tích vô hướng: 𝑛Δ⃗ ⋅𝑛1⃗ =3 ⋅5 +4 ⋅ ( −12 ) =15 −48 = −33.
- Độ dài | 𝑛Δ⃗ | =32+42√ =5.
- Độ dài | 𝑛1⃗ | =52+(−12)2√ =13.
- Kết quả:
cosα=|−33|5⋅13=3365cos𝛼=|−33|5⋅13=𝟑𝟑𝟔𝟓
b) Viết phương trình đường thẳng d𝑑 vuông góc với ΔΔ và tiếp xúc với ( 𝐶 )
- Dạng phương trình: Vì 𝑑 ⟂Δ nên đường thẳng d𝑑 có dạng:
4x−3y+c=04𝑥−3𝑦+𝑐=0(Đổi chỗ tọa độ pháp tuyến và đổi dấu một cái). - Điều kiện tiếp xúc: Đường thẳng d𝑑 tiếp xúc với đường tròn ( 𝐶 ) khi và chỉ khi khoảng cách từ tâm 𝐼 ( 3 ; −2 ) đến d𝑑 bằng bán kính 𝑅 =6.
d(I,d)=|4⋅3−3⋅(-2)+c|42+(-3)2=6𝑑(𝐼,𝑑)=|4⋅3−3⋅(−2)+𝑐|42+(−3)2√=6 - Giải phương trình:
|12+6+c|5=6⟺|18+c|=30|12+6+𝑐|5=6⟺|18+𝑐|=30Ta có hai trường hợp: - Trường hợp 1: 18 +𝑐 =30 ⟹𝑐 =12.
- Trường hợp 2: 18 +𝑐 = −30 ⟹𝑐 = −48.
- Kết luận: Có hai đường thẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
- 𝑑1 ∶ 𝟒𝐱−𝟑𝐲+𝟏𝟐=𝟎
- 𝑑2 ∶ 𝟒𝐱−𝟑𝐲−𝟒𝟖=𝟎
2026-03-14 09:30:10
20
2026-03-05 19:07:41
a. Cân bằng phương trình hóa học Step 1: Xác định sự thay đổi số oxi hóa Trong phản ứng:
Nhân quá trình oxi hóa với 5: 10C+3→10C+4+10e−10C+3→10C+4+10𝑒− Nhân quá trình khử với 2: 2Mn+7+10e−→2Mn+22Mn+7+10𝑒−→2Mn+2 Step 4: Đặt hệ số vào phương trình và cân bằng các nguyên tố khác Đặt hệ số 5 cho CaC2O4CaC2O4và CO2CO2, hệ số 2 cho KMnO4KMnO4và MnSO4MnSO4. 5CaC2O4+2KMnO4+H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+H2O5CaC2O4+2KMnO4+H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+H2O Cân bằng gốc SO42−SO2−4: Có 5 gốc trong CaSO4CaSO4và 1 gốc trong K2SO4K2SO4và 2 gốc trong MnSO4MnSO4, tổng cộng 8 gốc. Cần 8 phân tử H2SO4H2SO4. 5CaC2O4+2KMnO4+8H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+H2O5CaC2O4+2KMnO4+8H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+H2O Cân bằng nguyên tử H: Có 8×2=168×2=16nguyên tử H ở vế trái. Cần 8 phân tử H2OH2Oở vế phải. 5CaC2O4+2KMnO4+8H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+8H2O5CaC2O4+2KMnO4+8H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+8H2O Kiểm tra nguyên tử O: Vế trái: 5×4+2×4+8×4=20+8+32=605×4+2×4+8×4=20+8+32=60. Vế phải: 5×4+4+2×4+10×2+8=20+4+8+20+8=605×4+4+2×4+10×2+8=20+4+8+20+8=60. Phương trình đã cân bằng. Answer:
- Carbon trong CaC2O4CaC2O4có số oxi hóa trung bình là +3+3.
- Mangan trong KMnO4KMnO4có số oxi hóa là +7+7.
- Carbon trong CO2CO2có số oxi hóa là +4+4.
- Mangan trong MnSO4MnSO4có số oxi hóa là +2+2.
Nhân quá trình oxi hóa với 5: 10C+3→10C+4+10e−10C+3→10C+4+10𝑒− Nhân quá trình khử với 2: 2Mn+7+10e−→2Mn+22Mn+7+10𝑒−→2Mn+2 Step 4: Đặt hệ số vào phương trình và cân bằng các nguyên tố khác Đặt hệ số 5 cho CaC2O4CaC2O4và CO2CO2, hệ số 2 cho KMnO4KMnO4và MnSO4MnSO4. 5CaC2O4+2KMnO4+H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+H2O5CaC2O4+2KMnO4+H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+H2O Cân bằng gốc SO42−SO2−4: Có 5 gốc trong CaSO4CaSO4và 1 gốc trong K2SO4K2SO4và 2 gốc trong MnSO4MnSO4, tổng cộng 8 gốc. Cần 8 phân tử H2SO4H2SO4. 5CaC2O4+2KMnO4+8H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+H2O5CaC2O4+2KMnO4+8H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+H2O Cân bằng nguyên tử H: Có 8×2=168×2=16nguyên tử H ở vế trái. Cần 8 phân tử H2OH2Oở vế phải. 5CaC2O4+2KMnO4+8H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+8H2O5CaC2O4+2KMnO4+8H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2+8H2O Kiểm tra nguyên tử O: Vế trái: 5×4+2×4+8×4=20+8+32=605×4+2×4+8×4=20+8+32=60. Vế phải: 5×4+4+2×4+10×2+8=20+4+8+20+8=605×4+4+2×4+10×2+8=20+4+8+20+8=60. Phương trình đã cân bằng. Answer:
2026-03-05 19:05:58
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng ( ΔrH2980Δ𝑟𝐻0298) được tính bằng hiệu số giữa tổng enthalpy tạo thành chuẩn của các chất sản phẩm và tổng enthalpy tạo thành chuẩn của các chất phản ứng, có tính đến hệ số tỉ lượng của chúng trong phương trình phản ứng. Công thức tổng quát: ΔrH2980=∑ΔfH2980(sn phm)−∑ΔfH2980(phn ng)Δ𝑟𝐻0298=Δ𝑓𝐻0298(snphm)−Δ𝑓𝐻0298(phnng) Step 2: Áp dụng công thức cho quá trình hòa tan CaCl2𝐶𝑎𝐶𝑙2 Quá trình hòa tan: CaCl2(s)→Ca2+(aq)+2Cl−(aq)CaCl2(s)→Ca2+(aq)+2Cl−(aq) Áp dụng công thức ở trên: ΔrH2980=[ΔfH2980(Ca2+(aq))+2×ΔfH2980(Cl−(aq))]−[ΔfH2980(CaCl2(s))]Δ𝑟𝐻0298=[Δ𝑓𝐻0298(Ca2+(aq))+2×Δ𝑓𝐻0298(Cl−(aq))]−[Δ𝑓𝐻0298(CaCl2(s))] Step 3: Thay thế các giá trị enthalpy tạo thành chuẩn từ bảng Từ bảng dữ liệu trong hình ảnh:
- ΔfH2980(CaCl2(s))=-795,0kJ/molΔ𝑓𝐻0298(CaCl2(s))=−795,0kJ/mol
- ΔfH2980(Ca2+(aq))=-542,83kJ/molΔ𝑓𝐻0298(Ca2+(aq))=−542,83kJ/mol
- ΔfH2980(Cl−(aq))=-167,16kJ/molΔ𝑓𝐻0298(Cl−(aq))=−167,16kJ/mol
2026-03-05 19:04:34
a. Fe + HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NO + H₂O Step 1: Xác định số oxi hóa và viết quá trình oxi hóa, quá trình khử
- Chất oxi hóa: HNO3𝐇𝐍𝐎𝟑(N nhường e)
- Chất khử: Fe𝐅𝐞(Fe nhận e)
2025-10-25 18:34:07
Việc có cùng số electron hóa trị và cùng xu hướng nhường electron để tạo thành ion dương với điện tích \(+1\) là nguyên nhân chính dẫn đến tính chất hóa học tương tự của \(\text{Na}\) và \(\text{K}\). Cả hai nguyên tố này đều là kim loại kiềm, có tính khử mạnh và phản ứng mạnh với các phi kim như halogen và nước.
2025-10-25 18:32:07
1s²2s²2p⁴
1s²2s²2p²3s²
2025-10-25 17:45:19
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²
2025-10-23 18:15:39
a, 1s²2s² Lí nằm ở chu kì 2 nhóm IA trong bảng tuần hoàn