Lý Trần Tuấn Kiệt
Giới thiệu về bản thân
a) Phương pháp được dùng là thụ phấn chéo hay thụ phấn do tác nhân là con người. Ý nghĩa là làm vậy để chủ động điều khiển quá trình thụ phấn, tăng tỉ lệ ra hạt/quả hoặc nhằm lai tạo giữa 2 cây khác nhau tạo ra sản phẩm mong muốn
b) Không hiệu quả để nâng cao năng suất lúa vì hoa của lúa rất nhỏ không thể thụ phấn như vậy cho từng cây được
Dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật là Tạo ra cá thể mới từ cá thể ban đầu để duy trì nòi giống. Cá thể có đặc điểm di truyền giống và khác cá thể ba/mẹ
Phân biệt sinh sản vô tính và hữu tính:
Sinh sản vô tính: 1 cá thể, không sự hình thành và kết hợp giao tử, con giống hệt mẹ
Sinh sản hữu tính: 2 cá thể, có sự hình thành và kết hợp giao tử giữa đực và cái, con có thể giống ba/mẹ, đa dạng di truyển
Động vật có các biểu thức phát triển sau:
1 phát triển trực tiếp : con non chung con trưởng thành ngay từ đầu, không có giai đoạn sôi sục.
- Ví dụ: con người, chó, mèo.
2 phát triển gián tiếp : Con non trải qua nhiều giai đoạn sôi sục khác trước khi trở
3 phát triển hoàn toàn:hoàn toàn ( hoàn thiện : Con non trải qua các giai đoạn khác biệt hoàn toàn (trứng → sôi sục → nhộng → trưởng thành).
- -Ví dụ: Bướm,cá.
- 4 phát triển không hoàn toàn : Con không giống trưởng thành nhưng chưa phát triển đầy đủ, chỉ cần di chuyển xác thực để hoàn thiện.
- -Ví dụ: Cào cào, châu Phi.thành trưởng thành.
- -Ví dụ: Ếch, cá.
hai cách làm tăng hiệu suất:
- dùng dư axit acetic: làm phản ứng về phía tạo sản phẩm nhiều hơn theo nguyên tắc chuyển dịch cân bằng của le chatelier.
- liên tục tách nước sinh ra: nước là sản phẩm, nếu loại bỏ nước ngay khi phản ứng xảy ra, cân bằng dịch chuyển về phía tạo isoamyl acetate, tăng hiệu suất.
(1) N2 + O2 → 2NO
(2) 2NO + O2 → 2NO2
(3) 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO
(4) HNO3 → H⁺ + NO3⁻
CH3COO⁻: base (lấy H⁺)
CH3COO⁻ + H2O → CH3COOH + OH⁻
NH4⁺: acid (nhường H⁺)
NH4⁺ + H2O → NH3 + H3O⁺
HPO4²⁻: lưỡng tính (có thể nhường hoặc nhận H⁺)
nhường H⁺: HPO4²⁻ + H2O → PO4³⁻ + H3O⁺
nhận H⁺: HPO4²⁻ + H2O → H2PO4⁻ + OH⁻
a) N2 (g) + 3H2 (g) \(\rightleftharpoons\) 2NH3 (g)
b) ta có : Kc = \(\frac{\left(\left[\right. N H 3 \left]\right.\right)^{2}}{\left[\right. N_{2} \left]\right. . \left(\left[\right. H_{2} \left]\right.\right)^{3}}=\frac{0.6 2^{2}}{0.45.0.1 4^{3}}=311,31\)
c) - Tăng nhiệt độ: Hiệu suất phản ứng Giảm ( ta ví chiều thuận là chiều tăng hiệu suất phản ứng, khi tăng nhiệt độ cân bằng dịch chuyển theo chiều thu nhiệt là chiều nghịch => hiệu suất giảm)
- Tăng áp suất : Hiệu suất phản ứng tăng ( Khi tăng áp suất cân bằng dịch chuyển theo chiều làm giảm số mol khí, ta thấy vế trái có hệ 2, vế phải có hệ 3 vậy cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận => hiệu suất tăng)
- Thêm lượng bột sắt : Không làm ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng ( fe là chất xúc tác khi thêm nó sẽ không làm cân bằng chuyển dịch)
Ta có: \(n_{K O H} = 0 , 05.0 , 1 = 0 , 005 \left(\right. m o l \left.\right)\)
\(n_{H N O_{3}} = 0 , 052.0 , 1 = 0 , 0052 \left(\right. m o l \left.\right)\)
PT: \(K O H + H N O_{3} \rightarrow K N O_{3} + H_{2} O\)
Xét tỉ lệ: \(\frac{0 , 005}{1} < \frac{0 , 0052}{1}\), ta được HNO3 dư.
Theo PT: \(n_{H N O_{3} \left(\right. p ư \left.\right)} = n_{K O H} = 0 , 005 \left(\right. m o l \left.\right)\)
\(\Rightarrow n_{H^{+}} = n_{H N O_{3} \left(\right. d ư \left.\right)} = 0 , 0002 \left(\right. m o l \left.\right)\)
\(\Rightarrow \left[\right. H^{+} \left]\right. = \frac{0 , 0002}{0 , 05 + 0 , 052} = \frac{1}{510} \left(\right. M \left.\right)\)
⇒ pH = -log[H+] ≃ 2,71
NaCl-->Na+Cl
H3PO4\(\rightleftharpoons\) H+H2PO4
H2PO4\(\rightleftharpoons\) H+\(\) \(HPO_4^2\)
\(HPO_4^2\) \(\rightleftharpoons\) H+\(PO_4^3\)
KNO3-->K+NO3
CuSO4-->\(CU_{}^{2+}\) \(SO_4^{2-}\)
-Tính acid:
Zn + H2SO4 --> ZnSO4 + H2
CuO + H2SO4 --> CuSO4 + H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 --> BaSO4 + 2H2O
CaCO3 + H2SO4 -->CaSO4 + CO2 + H2O
-Tính oxi hóa mạnh:
Cu + 2H2SO4 đặc, nóng --> CuSO4 + SO2 + 2H2O
-Tính háo nước:
C12H22O11 -->12C + 11H2O