Hoàng Đức Bảo
Giới thiệu về bản thân
Câu 1
Bài làm
Đoạn thơ thể hiện nỗi niềm sâu lắng của tác giả khi trở về làng quê, gợi lên sự đổi thay và mất mát của những giá trị xưa cũ. Hình ảnh “tôi đi về phía tuổi thơ” gợi hành trình trở lại quá khứ, nhưng dấu chân bạn bè đã “rời làng kiếm sống” cho thấy thực tế khắc nghiệt của cuộc sống, khi quê hương không còn đủ điều kiện giữ chân con người. Những câu thơ như “mồ hôi chẳng hóa thành bát cơm no” phản ánh nỗi vất vả, khó khăn của người nông dân.
Câu 2
Bài làm
Trong cuộc sống hiện đại, mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu đối với con người, đặc biệt là giới trẻ. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích to lớn, mạng xã hội cũng đặt ra nhiều vấn đề đáng suy ngẫm. Trước hết, không thể phủ nhận rằng mạng xã hội mang lại rất nhiều tiện ích. Đây là công cụ giúp con người kết nối với nhau dễ dàng, bất kể khoảng cách địa lí. Chỉ với một chiếc điện thoại, chúng ta có thể trò chuyện, chia sẻ thông tin, hình ảnh với bạn bè, người thân. Ngoài ra, mạng xã hội còn là nguồn cung cấp kiến thức phong phú, giúp người dùng cập nhật tin tức nhanh chóng, học hỏi kỹ năng mới và mở rộng hiểu biết. Đối với học sinh, mạng xã hội còn hỗ trợ việc học tập thông qua các nhóm học tập, video bài giảng, tài liệu chia sẻ. Tuy nhiên, mạng xã hội cũng tồn tại nhiều mặt tiêu cực. Việc sử dụng quá nhiều có thể khiến con người trở nên lệ thuộc, mất kiểm soát thời gian, ảnh hưởng đến học tập và sức khỏe. Nhiều người, đặc biệt là giới trẻ, dễ bị cuốn vào những nội dung vô bổ, thậm chí độc hại. Bên cạnh đó, tình trạng tin giả, thông tin sai lệch lan truyền nhanh chóng gây hoang mang dư luận. Không ít người còn bị ảnh hưởng tâm lý khi so sánh bản thân với cuộc sống “ảo” của người khác, từ đó dẫn đến tự ti hoặc áp lực không cần thiết. Ngoài ra, mạng xã hội cũng có thể làm giảm chất lượng các mối quan hệ ngoài đời thực khi con người dành quá nhiều thời gian cho thế giới ảo. Vì vậy, điều quan trọng là mỗi người cần biết sử dụng mạng xã hội một cách hợp lí. Cần xác định rõ mục đích sử dụng, tránh lãng phí thời gian vào những nội dung không cần thiết. Đồng thời, phải biết chọn lọc thông tin, không tin tưởng và chia sẻ những tin chưa được kiểm chứng. Đối với học sinh, cần cân bằng giữa việc học tập và giải trí, không để mạng xã hội ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống. Tóm lại, mạng xã hội là con dao hai lưỡi: nếu sử dụng đúng cách, nó sẽ mang lại nhiều lợi ích; ngược lại, nếu lạm dụng, nó có thể gây ra những hậu quả không nhỏ. Vì thế, mỗi người cần có ý thức và trách nhiệm trong việc sử dụng mạng xã hội để tận dụng tối đa những giá trị tích cực mà nó mang lại.
Câu 1. Thể thơ: thơ tự do. Câu 2. Các tính từ miêu tả hạnh phúc: xanh, thơm, dịu dàng, vô tư. Câu 3. Đoạn thơ cho thấy: Hạnh phúc có khi rất nhẹ nhàng, kín đáo, không ồn ào mà lặng lẽ lan tỏa, giống như hương thơm của quả chín – phải cảm nhận bằng sự tinh tế mới nhận ra. Câu 4. Tác dụng của so sánh: Làm cho khái niệm hạnh phúc trở nên cụ thể, sinh động. Gợi hình ảnh hạnh phúc như dòng sông tự nhiên, thanh thản, không toan tính. Thể hiện quan niệm: sống vô tư, thuận theo tự nhiên cũng là một dạng hạnh phúc. Câu 5. Nhận xét quan niệm về hạnh phúc: Tác giả cho rằng hạnh phúc là những điều bình dị, nhỏ bé, tự nhiên, không cần phô trương; đó có thể là sự vô tư, an nhiên và cảm nhận từ những điều giản đơn trong cuộc sống.
Câu 3
a,Tế bào trên có 8 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo, chứng tỏ tế bào đang ở kì giữa của quá trình giảm phân I. Ở kì giữa của quá trình giảm phân I, tế bào mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) ở dạng kép. Trong hình, tế bào có 8 nhiễm sắc thể kép tương ứng với 4 cặp tương đồng, vậy bộ nhiễm sắc thể của loài trên 2n = 8.
b,Gọi số tế bào tham gia giảm phân là x.
Một lần giảm phân sẽ phân bào 2 lần, tạo ra 4 tế bào con, mỗi tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội n = 8 : 2 = 4. → Tổng số nhiễm sắc thể trong các tế bào con sau giảm phân là: x × 4 × n = x × 4 × 4 = x × 16 = 192 → x = 192 : 16 = 12 Vậy có tổng 12 tế bào đã tham gia giảm phân
Câu 2
a) Sử dụng phương pháp trên có thể nghiên cứu được những đặc điểm nào của vi khuẩn? - Nghiên cứu được hình thái của vi khuẩn: Phát hiện được vi khuẩn có hình cầu, trực khuẩn hay dạng xoắn. - Nghiên cứu được định loại vi khuẩn: Nếu vi khuẩn bắt màu tím của tím kết tinh là vi khuẩn Gram +, bắt màu đỏ của fuchsin là vi khuẩn Gram -. b) Vi khuẩn có những hình thức sinh sản nào? Phương pháp trên có thể xác định được vi khuẩn đang quan sát có hình thức sinh sản nào hay không? Vi khuẩn thuộc nhóm vi sinh vật nhân sơ, có thể sinh sản theo 3 hình thức: Phân đôi, nảy chồi hoặc hình thành bảo tử. Phương pháp trên không thể giúp xác định được vi khuẩn đang quan sát có hình thức sinh sản nào vì để làm được điều đó cần phải quan sát qua một thời gian vi khuẩn sinh trưởng, phát triển và sinh sản, trong khi đó phương pháp nhuộm Gram là phương pháp quan sát mẫu bằng cách cố định vi sinh vật.
Câu 1
Vi sinh vật có 4 kiểu dinh dưỡng chính: Quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa dị dưỡng. Phân biệt các kiểu dinh dưỡng như sau: Quang tự dưỡng
Nguồn năng lượng:Ánh sáng. Nguồn carbon :CO2
Ví dụ:Vi khuẩn lam, vi tảo Hóa tự dưỡng
Nguồn năng lượng:Phản ứng hóa học (chất vô cơ)
Nguồn carbon:CO2
Ví dụ:Vi khuẩn oxy hóa hydrogen Quang dị dưỡng
Nguồn năng lượng Ánh sáng Nguồn carbon:Chất hữu cơ
Ví dụ Vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục và màu tía Hóa dị dưỡng
Nguồn năng lượng: Phản ứng hóa học (chất hữu cơ)
Nguồn carbon:Chất hữu cơ
Ví dụ Đa số vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh
Câu 2
Vì phơi héo rau làm giảm lượng nước, tăng lượng đường trong rau. Bổ sung đường làm tăng lượng đường trong môi trường, cung cấp nguyên liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic sinh trưởng và lên men làm dưa nhanh chua. Đổ ngập nước và dùng vật nặng nén chặt rau nhằm tạo môi trường yếm khí giúp vi khuẩn lactic sinh trưởng, đồng thời ức chế các loại nấm mốc và vi khuẩn khác làm hỏng dưa.
Câu 2
Vì phơi héo rau làm giảm lượng nước, tăng lượng đường trong rau. Bổ sung đường làm tăng lượng đường trong môi trường, cung cấp nguyên liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic sinh trưởng và lên men làm dưa nhanh chua. Đổ ngập nước và dùng vật nặng nén chặt rau nhằm tạo môi trường yếm khí giúp vi khuẩn lactic sinh trưởng, đồng thời ức chế các loại nấm mốc và vi khuẩn khác làm hỏng dưa.
Câu 2
Vì phơi héo rau làm giảm lượng nước, tăng lượng đường trong rau. Bổ sung đường làm tăng lượng đường trong môi trường, cung cấp nguyên liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic sinh trưởng và lên men làm dưa nhanh chua. Đổ ngập nước và dùng vật nặng nén chặt rau nhằm tạo môi trường yếm khí giúp vi khuẩn lactic sinh trưởng, đồng thời ức chế các loại nấm mốc và vi khuẩn khác làm hỏng dưa.
Bài làm
Ta có Wc=Wt+Wd mà Wd=3/2Wt
=>Wc=5/2Wt
Do đó, khối lượng của vật là
37,5=(5/2)×m×10×3
=>m=0,5kg
Nên Wt=0,5×10×3=15J
Mà Wd=3/2Wt=3/2×15=22,5J
Vận tốc là
22,5=1/2×0,5×v^2
=>v=9,49m/s
Bài làm
a,Gia tốc của xe đó là
a=(6-0)/15=0,4m/s^2
Lực kéo của động cơ xe là
F=2000×0,4=800N
Quãng đường xe đó đi được là
s=(Vt^2)/2a=(2×6^2)/0,4=45m
Công của xe đó là
A=800×45=36000J
Công suất của xe đó là
36000/15=2400W
b, Lực ma sát giữa bánh xe và đường là
Fmst=0,05×10×2000=1000N
Hợp lực tác dụng lên xe là
Fhl=2000×0,4=800N
Ta có
Fhl=Fk-Fmst
=>Fk=Fhl+Fmst=800+1000=1800N
Công của xe đó là A=45×1800=81000J
Công suất của xe đó là
81000/15=5400W