Phạm Thúy Hằng
Giới thiệu về bản thân
1. Gia tốc của xe 𝑎=𝑣−𝑣0.𝑡=6−0.15=0,4m/s 2. Quãng đường xe đi được S=1/2.a.𝑡.2=1/2⋅0,4.15.2=45m a) Trường hợp ma sát không đáng kể Lực kéo của động cơ Theo định luật II Newton: 𝐹=𝑚.𝑎=2000⋅0,4=800N Công của động cơ 𝐴=𝐹.𝑠=800⋅45=36000J Công suất của động cơ 𝑃=𝐴.𝑡=36 000:15=2400W b) Trường hợp hệ số ma sát 𝜇 = 0,05 μ=0,05 Lực ma sát F=ms=μmg=0,05⋅2000⋅10=1000N Lực kéo của động cơ F=ma+F=ms=800+1000=1800N Công của động cơ A=Fs=1800⋅45=81000J Công suất của động cơ 𝑃=Ak/t=81000:15=5400w
Ta có:
Thời gian electron bay được là:
t=v-v0/ạ
t=5,4.10^5-5.10^5/8.10^4
t=0,4.10^5/8.10^4
t=4.10^4/8.10^4
t=0,5s
Quãng đường electron bay được là:
s=(5.10^5).(0,5)+1/2.(8.10^4).(0,5)^2
s=2,5.10^5+4.10^4.0,25
s=25.10^4+1.10^4
s=26,10^4 m
a) s=1/2.g.t^2
h=1/2.9,8.(3)^2=4,9.9=44,1(m)
b)v=g.t=9,8.3=29,4(m/s)
c) Quãng đường vật rơi tự do 0,5s cuối bằng vật rơi tự do trong toàn bộ thời gian trừ đi quãng đường vật rơi trong thời gian
t'=t-0,5=3-0,5=2,5s
Quãng đường vạt rơi tự do trong 2,5 giây đầu là:
S2,5=1/2.g.t'=1/2.9,8.(2,5)^2=30,625m
Quãng đường vật rơi tự do 0,5s cuối là:
∆s=h-s2,5=44,1-30,625=13,475m