Lâm Minh Hằng
Giới thiệu về bản thân
Khối lượng của vật là 0,5kg và vận tốc của vật ở độ cao đó là khoảng 9,49 m/s
Khối lượng của vật là 0,5kg và vận tốc của vật ở độ cao đó là khoảng 9,49 m/s
Khối lượng của vật là 0,5kg và vận tốc của vật ở độ cao đó là khoảng 9,49 m/s
a. Lực kéo: Fk=800N, công:A=36000J
Công suất: F=2400W
b. Lực kéo: Fk=1800N, công: A=81000J
Công suất:F=5400W
Ta có công thức tính quãng đường:
S = vt +1/2 at²
Trong đó:
•v là vận tốc ban đầu (5. 10⁵m/s)
•t là thời gian gia tốc (0,5s)
•a là gia tốc (8 .10⁴m/s)
Thì các giá trị vào công thức:
S=(5.10⁵).0,5+1/2.(8.10⁴).(0,5)²
S=2,5.10⁵+1/2.(8.10⁴).0,25
S=2,5.10⁵+4.10⁴.0,25
S=2,5.10⁵+1.10⁴
S=2,5.10⁴+1.10⁴
S=26.10⁴m
Thời gian gia tốc của electron là 0,5s. Quãng đường electron bay được là 26 . 10⁴m
a, công thức : h=1/2 gt²
Với g = 9,8 m/s và thời gian rơi t = 3
h=1/2 . 9,8 .3²= 4,9 .9=44,1
Độ cao của nơi thả vật so với mặt đất là 44,1 m
b, công thức: v = gt
Với g = 9,8 .3 = 29,4 m/s
Vận tốc lúc chạm đất là 29,4m/s
c, S = h - h² = 44,1 -30,625 =13,475 m
Quãng đường vật rơi được trong 0,5 s cuối trước khi chạm đất là 13,475 m.
Đẳng thức đã được chứng minh trong các buộc trên. Điểm I tồn tại duy nhất và đẳng thức a vectơ MA + b vectơ MB = (a+b) vectơ MI là đúng
Điểm P được xác định bởi vectơ : vectơ AP = 1/6 ( vectơ AB + vectơ AC + vectơ AD)
Điểm M là điểm nằm trên đường thẳng AB sao cho vectơ AM = 3 vectơ BA
Độ dài của vectơ là a√3 phần 2