Đỗ Mai Trang
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đỗ Mai Trang
0
0
0
0
0
0
0
2026-02-11 05:56:41
Cơ năng toàn phần của vật là W=37,5J𝐖=𝟑𝟕,𝟓𝐽.
Ở độ cao h=3ℎ=3m, cơ năng của vật là tổng động năng ( Wd𝐖𝐝) và thế năng ( Wt𝐖𝐭): W=Wd+Wt𝐖=𝐖𝐝+𝐖𝐭 Theo đề bài, động năng bằng 1,5 lần thế năng tại độ cao đó: Wd=1,5⋅Wt𝐖𝐝=𝟏,𝟓⋅𝐖𝐭.
Thay vào phương trình cơ năng: W=1,5⋅Wt+Wt=2,5⋅Wt Từ đó tính thế năng: Wt=W2,5=37,5J2,5=15J Và động năng: Wd=W−Wt=37,5J−15J=22,5JXác định khối lượng của vật Công thức tính thế năng là Wt=mgh𝐖𝐭=𝑚𝑔ℎ. Ta có Wt=15J𝐖𝐭=𝟏𝟓𝐽, g=10m/s2𝑔=𝟏𝟎𝑚/𝑠2, h=3mℎ=𝟑𝑚. m=Wtgh=15J10m/s2⋅3m=1530kg=0,5kg𝑚=𝐖𝐭𝑔ℎ=𝟏𝟓𝐽𝟏𝟎𝑚/𝑠2⋅𝟑𝑚=𝟏𝟓𝟑𝟎𝑘𝑔=𝟎,𝟓𝑘𝑔
Ở độ cao h=3ℎ=3m, cơ năng của vật là tổng động năng ( Wd𝐖𝐝) và thế năng ( Wt𝐖𝐭): W=Wd+Wt𝐖=𝐖𝐝+𝐖𝐭 Theo đề bài, động năng bằng 1,5 lần thế năng tại độ cao đó: Wd=1,5⋅Wt𝐖𝐝=𝟏,𝟓⋅𝐖𝐭.
Thay vào phương trình cơ năng: W=1,5⋅Wt+Wt=2,5⋅Wt Từ đó tính thế năng: Wt=W2,5=37,5J2,5=15J Và động năng: Wd=W−Wt=37,5J−15J=22,5JXác định khối lượng của vật Công thức tính thế năng là Wt=mgh𝐖𝐭=𝑚𝑔ℎ. Ta có Wt=15J𝐖𝐭=𝟏𝟓𝐽, g=10m/s2𝑔=𝟏𝟎𝑚/𝑠2, h=3mℎ=𝟑𝑚. m=Wtgh=15J10m/s2⋅3m=1530kg=0,5kg𝑚=𝐖𝐭𝑔ℎ=𝟏𝟓𝐽𝟏𝟎𝑚/𝑠2⋅𝟑𝑚=𝟏𝟓𝟑𝟎𝑘𝑔=𝟎,𝟓𝑘𝑔
Xác định vận tốc của vật ở độ cao 3m
Công thức tính động năng là Wd=12mv2𝐖𝐝=12𝑚𝑣2. Ta có Wd=22,5J𝐖𝐝=𝟐𝟐,𝟓𝐽, m=0,5kg𝑚=𝟎,𝟓𝑘𝑔. v2=2⋅Wdm=2⋅22,5J0,5kg=450,5m2/s2=90m2/s2 v=90m/s≈9,487m/s𝑣=𝟗𝟎√𝑚/𝑠≈𝟗,𝟒𝟖𝟕𝑚/𝑠
2026-02-10 17:08:34
a. Ma sát không đáng kể Khối lượng xe: m=2tn=2000kg𝑚=2tn=2000kg.
Vận tốc cuối: v=21,6km/h=21,63,6m/s=6m/s.
Vận tốc đầu: v0=0m/s𝑣0=0m/s.
Thời gian: t=15s𝑡=15s.
Gia tốc của xe: a=v−v0t=6−015=0,4m/s Theo định luật II Newton (không có ma sát, lực kéo là lực duy nhất gây gia tốc): Fk=m⋅a=2000⋅0,4=800N Quãng đường xe đi được trong 15s: s=v0⋅t+12a⋅t2=0⋅15+12⋅0,4⋅152=45m Công của lực kéo: A=Fk⋅s=800⋅45=36000J Công suất của động cơ: P=At=3600015=2400W b. Tính lực ma sát Hệ số ma sát: μ=0,05𝜇=0,05.
Lực ma sát: Fms=μ⋅N=μ⋅m⋅g=0,05⋅2000⋅10=1000NTính lực kéo của động cơ Phương trình định luật II Newton (có lực ma sát): Fk−Fms=m⋅a𝐹𝑘−𝐹𝑚𝑠=𝑚⋅𝑎 Fk=m⋅a+Fms=2000⋅0,4+1000=800+1000=1800NTính công của động cơ Quãng đường s=45m𝑠=45m(không đổi).
Công của lực kéo: A=Fk⋅s=1800⋅45=81000J
Vận tốc cuối: v=21,6km/h=21,63,6m/s=6m/s.
Vận tốc đầu: v0=0m/s𝑣0=0m/s.
Thời gian: t=15s𝑡=15s.
Gia tốc của xe: a=v−v0t=6−015=0,4m/s Theo định luật II Newton (không có ma sát, lực kéo là lực duy nhất gây gia tốc): Fk=m⋅a=2000⋅0,4=800N Quãng đường xe đi được trong 15s: s=v0⋅t+12a⋅t2=0⋅15+12⋅0,4⋅152=45m Công của lực kéo: A=Fk⋅s=800⋅45=36000J Công suất của động cơ: P=At=3600015=2400W b. Tính lực ma sát Hệ số ma sát: μ=0,05𝜇=0,05.
Lực ma sát: Fms=μ⋅N=μ⋅m⋅g=0,05⋅2000⋅10=1000NTính lực kéo của động cơ Phương trình định luật II Newton (có lực ma sát): Fk−Fms=m⋅a𝐹𝑘−𝐹𝑚𝑠=𝑚⋅𝑎 Fk=m⋅a+Fms=2000⋅0,4+1000=800+1000=1800NTính công của động cơ Quãng đường s=45m𝑠=45m(không đổi).
Công của lực kéo: A=Fk⋅s=1800⋅45=81000J
Tính công suất của động cơ
Công suất của động cơ: P=At=8100015=5400W
2025-11-03 22:34:25
Áp dụng công thức tính vận tốc:
v = vo + at
5, 4 * 10 ^ 5 = 5 * 10 ^ 5 + (8 * 10 ^ 4) t
0, 4 * 10 ^ 5 = (8 * 10 ^ 4) t
4 * 10 ^ 4 = (8 * 10 ^ 4) t
t = (4 * 10 ^ 4)/(8 * 10 ^ 4) = 0 ,5:
Tính quãng đườngÁp dụng công thức tính quãng đường:
v ^ 2 - vo ^ 2 = 2as
(5, 4 * 10 ^ 5) ^ 2 - (5 * 10 ^ 5) ^ 2 = 2(8 * 10 ^ 4) * s
29, 16 * 10 ^ 10 - 25 * 10 ^ 10 = 16 * 10 ^ 4 * s
4, 16 * 10 ^ 10 = 16 * 10 ^ 4 * s
s = (4, 16 * 10 ^ 10)/(16 * 10 ^ 4) = 0, 26 * 10 ^ 6 = 2, 6 * 10 ^ 5 * m
kết luận
Thời gian electron bay được là t = 0, 5 s.
Quãng đường electron bay được là s = 2, 6 * 10 ^ 5 m
2025-11-03 22:30:14
câu a) Áp dụng công thức tính quãng đường rơi tự do, ta có: h=12gt^2=12⋅9,8⋅(3)2=4,9⋅9=44,1mTính vận tốc lúc chạm đất (câu b) Áp dụng công thức tính vận tốc rơi tự do, ta có: v=gt=9,8⋅3=29,4m/s
Tính quãng đường vật rơi được trong 0,5 s cuối (câu c)
Quãng đường vật rơi được trong 0,5 s cuối được tính bằng hiệu của quãng đường vật rơi trong 3 s và quãng đường vật rơi trong 3−0,5=2,5s3−0,5=2,5s.- Quãng đường vật rơi trong 3 s: h3=44,1mℎ3=44,1m(đã tính ở câu a)
- Quãng đường vật rơi trong 2,5 s:
- Quãng đường vật rơi được trong 0,5 s cuối: Δh=h3−h2,5=44,1−30,625=13,475m
kết luận
a. Độ cao của nơi thả viên bi so với mặt đất là: 44,1m b. Vận tốc lúc chạm đất là: 29,4m/s c. Quãng đường vật rơi được trong 0,5 s cuối trước khi chạm đất là: 13,475m