Đào Việt Bách

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đào Việt Bách
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 2.

a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận: Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích đoạn thơ trong bài thơ Thời gian trắng của Nguyễn Phan Quế Mai.

c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu:

Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ  và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng:

* Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận.

* Phân tích nội dung của đoạn thơ:

– Nội dung khái quát: Đoạn thơ viết về cảm xúc và trăn trở của tôi khi nghe câu chuyện của người lính Trường Sơn giữa đời thường hôm nay. Từ đó, đoạn thơ gợi suy tư về ký ức chiến tranh và nỗi lo con người hôm nay lãng quên những hi sinh của thế hệ đi trước.

– Phân tích nội dung cụ thể của đoạn thơ:

+ Khổ 1: Câu chuyện của người lính già.

   ++ Là dòng hồi ức về những năm tháng chiến tranh với gió Trường Sơn, nắng miền Trung, tiếng súng nổ.

   ++ Âm vang một thời kì lịch sử hào hùng của dân tộc và ngời sáng vẻ đẹp những người lính cách mạng.

    ++ Kết nối quá khứ và hiện tại, kết nối thế hệ (Nghe tiếng súng xuyên về từ ngày tôi chưa sinh).

+ Khổ 2: Cảm xúc của tôi khi nghe câu chuyện của người lính già.

    ++ Xúc động, tự hào về những người lính anh hùng đã làm nên vị ngọt chiến thắng cho dân tộc, khắc tên mình vào lịch sử.

    ++ Trăn trở, xót xa khi quá khứ hào hùng bị cuộc sống tấp nập đời thường đẩy vào quên lãng (rồi có ai còn nhớ tới Trường Sơn).

+ Khổ 3: Suy tư của tôi.

    ++ Day dứt trước sự lãng quên của con người về quá khứ lịch sử của dân tộc, quên đi những câu chuyện cần được kể.

    ++ Xót xa khi thân phận người lính sau chiến tranh không còn ai để ý quan tâm.

– Đánh giá: Đoạn thơ là những cảm xúc và suy tư sâu sắc của tác giả về sự  nghiệt ngã của thời gian và sự vô tình của con người khi lãng quên quá khứ. Từ đó thức tỉnh con người phải biết trân trọng lịch sử và những thế hệ đi trước.

* Phân tích đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.

– Thể thơ tự do: Các câu thơ dài ngắn đan xen, cách ngắt nhịp linh hoạt.

– Giọng điệu vừa tha thiết, trang trọng vừa day dứt, trăn trở.

– Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố tự sự và trữ tình.

– Hình ảnh thơ giàu tính biểu tượng (hình ảnh Thời gian trắng: Gợi sự xoá nhoà, theo đó thời gian trôi khiến kí ức của chiến tranh và sự hi sinh của người lính bị nhoà đi trong sự quên lãng;...).

– Kết hợp các biện pháp tu từ: Điệp ngữ, liệt kê, ẩn dụ, so sánh...

– Ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi.

d. Diễn đạt, dùng từ, viết câu:

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, viết câu.

e. Sáng tạo:

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị lu

Câu 3.

– Biện pháp tu từ so sánh: So sánh khả năng của con người giống như những cơ bắp.

– Tác dụng:

+ Làm cho câu văn sinh động, hấp dẫn, giàu hình ảnh, tăng giá trị biểu đạt.

+ Giống như cơ bắp phải rèn luyện mới rắn rỏi, khả năng của con người phải rèn giũa mỗi ngày mới phát triển. Qua đó, tác giả nhấn mạnh sự cần thiết phải nỗ lực không ngừng để phát huy tiềm năng của con người.

Câu1:

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là “tôi” – người chứng kiến cảnh bầy chim sẻ bị nhốt trong lồng khi đi giữa dòng người trên phố, từ đó suy ngẫm về cuộc sống con người.

Câu2:

Điều nghịch lý được đề cập trong bài thơ là:

👉 Những con chim sẻ – loài chim sinh ra để bay lượn giữa bầu trời xanh – lại bị nhốt trong chiếc lồng, không được sống đúng với bản chất tự do của mình.

Câu3:

Ý nghĩa của hình tượng chiếc lồng:


  • Chiếc lồng là biểu tượng cho sự giam cầm, ràng buộc, mất tự do.
  • Không chỉ giam giữ chim sẻ, chiếc lồng còn ẩn dụ cho những khuôn khổ, áp lực xã hội khiến con người (bạn bè tôi) không được sống đúng với ước mơ, bản chất và cách nghĩ của mình.
    → Hình tượng này làm nổi bật nỗi xót xa cho cả chim và người.

Câu4:

Tác dụng của nghệ thuật đối trong các câu thơ:


  • Đối lập giữa:
    • “không được bay trong bầu trời xanh” ↔ “sống không theo cách mình nghĩ”
    • “một điều nghịch lý” ↔ “một điều bình thường?”
  • Tác dụng:
    • Làm nổi bật sự phi lý trong tự nhiên (chim không được bay) nhưng lại trở thành điều quen thuộc trong đời sống con người.
    • Gợi suy ngẫm sâu sắc, chua xót về thực trạng con người chấp nhận sống trái với chính mình.
    • Dấu hỏi ở câu cuối thể hiện sự băn khoăn, day dứt, phản vấn nhẹ nhàng của nhân vật trữ tình.


Câu5

Thông điệp có ý nghĩa sâu sắc nhất:

👉 Con người cần được sống tự do, đúng với bản chất, ước mơ và cách nghĩ của mình; không nên cam chịu những “chiếc lồng” vô hình do xã hội hay chính bản thân tạo ra.


Vì sao:


  • Bài thơ không chỉ nói về chim sẻ mà còn là lời cảnh tỉnh cho con người trong cuộc sống hiện đại.
  • Nhiều người quen với sự ràng buộc đến mức coi đó là “bình thường”, đánh mất khát vọng tự do.
  • Thông điệp giúp người đọc nhìn lại chính mình, dám sống thật và trân trọng tự do.




Câu1:

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là “tôi” – người chứng kiến cảnh bầy chim sẻ bị nhốt trong lồng khi đi giữa dòng người trên phố, từ đó suy ngẫm về cuộc sống con người.

Câu2:

Điều nghịch lý được đề cập trong bài thơ là:

👉 Những con chim sẻ – loài chim sinh ra để bay lượn giữa bầu trời xanh – lại bị nhốt trong chiếc lồng, không được sống đúng với bản chất tự do của mình.

Câu3:

Ý nghĩa của hình tượng chiếc lồng:


  • Chiếc lồng là biểu tượng cho sự giam cầm, ràng buộc, mất tự do.
  • Không chỉ giam giữ chim sẻ, chiếc lồng còn ẩn dụ cho những khuôn khổ, áp lực xã hội khiến con người (bạn bè tôi) không được sống đúng với ước mơ, bản chất và cách nghĩ của mình.
    → Hình tượng này làm nổi bật nỗi xót xa cho cả chim và người.

Câu4:

Tác dụng của nghệ thuật đối trong các câu thơ:


  • Đối lập giữa:
    • “không được bay trong bầu trời xanh” ↔ “sống không theo cách mình nghĩ”
    • “một điều nghịch lý” ↔ “một điều bình thường?”
  • Tác dụng:
    • Làm nổi bật sự phi lý trong tự nhiên (chim không được bay) nhưng lại trở thành điều quen thuộc trong đời sống con người.
    • Gợi suy ngẫm sâu sắc, chua xót về thực trạng con người chấp nhận sống trái với chính mình.
    • Dấu hỏi ở câu cuối thể hiện sự băn khoăn, day dứt, phản vấn nhẹ nhàng của nhân vật trữ tình.


Câu5

Thông điệp có ý nghĩa sâu sắc nhất:

👉 Con người cần được sống tự do, đúng với bản chất, ước mơ và cách nghĩ của mình; không nên cam chịu những “chiếc lồng” vô hình do xã hội hay chính bản thân tạo ra.


Vì sao:


  • Bài thơ không chỉ nói về chim sẻ mà còn là lời cảnh tỉnh cho con người trong cuộc sống hiện đại.
  • Nhiều người quen với sự ràng buộc đến mức coi đó là “bình thường”, đánh mất khát vọng tự do.
  • Thông điệp giúp người đọc nhìn lại chính mình, dám sống thật và trân trọng tự do.




Câu1

Bài làm

Văn bản Cái đẹp trong truyện ngắn “Muối của rừng” của Nguyễn Huy Thiệp thể hiện tính thuyết phục cao nhờ sự kết hợp hài hòa giữa lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực và cảm xúc chân thành của người viết. Trước hết, văn bản triển khai luận điểm rõ ràng, nhất quán theo ba phương diện: vẻ đẹp của thiên nhiên, vẻ đẹp của sự hướng thiện và vẻ đẹp hài hòa giữa con người và tự nhiên. Cách triển khai từng ý đều có căn cứ từ chính truyện ngắn, giúp người đọc dễ hình dung hành trình thức tỉnh của ông Diểu trước vẻ đẹp rừng sâu. Người viết sử dụng những dẫn chứng tiêu biểu như cảnh đàn khỉ, tiếng kêu thảm thiết, hành động ông Diểu cứu khỉ đực…, nhờ đó lập luận thêm sinh động và đáng tin cậy. Ngoài ra, giọng điệu phân tích chân thành, xen lẫn sự trân trọng đối với thiên nhiên và giá trị nhân văn của tác phẩm giúp văn bản có sức gợi cảm. Việc kết hợp hợp lí lý lẽ – dẫn chứng – cảm xúc khiến người đọc bị thuyết phục không chỉ bởi phân tích sắc nét mà còn bởi thông điệp nhân văn: thiên nhiên có khả năng thức tỉnh cái đẹp trong tâm hồn con người.

Câu2:

Bài làm

Những năm gần đây, mạng xã hội xuất hiện nhiều đoạn clip ghi lại cảnh các bạn trẻ tự nguyện thu gom rác thải ở ao hồ, chân cầu, bãi biển trên khắp cả nước. Những hình ảnh ấy đã tạo nên sự lan tỏa mạnh mẽ, khơi dậy nhiều suy nghĩ tích cực về trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với môi trường sống. Từ góc nhìn của người trẻ, tôi cho rằng đó không chỉ là những hành động đẹp, mà còn là lời nhắc nhở sâu sắc về ý thức bảo vệ môi trường trong xã hội hiện đại.


Trước hết, việc các bạn trẻ chủ động thu dọn rác thể hiện ý thức trách nhiệm với cộng đồng. Mỗi túi rác được nhặt lên là một phần môi trường được làm sạch, một cảnh quan được trả lại vẻ trong lành vốn có. Quan trọng hơn, hành động ấy chứng minh rằng môi trường không phải việc riêng của bất kì tổ chức nào, mà là trách nhiệm chung của tất cả mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻ – lực lượng năng động và nhạy cảm trước những vấn đề xã hội. Sự xông xáo của các bạn trẻ cho thấy họ không thờ ơ, không đợi chờ sự thay đổi từ người khác mà chọn tự mình bắt đầu từ những hành động nhỏ.


Bên cạnh giá trị thực tiễn, hành động thu gom rác còn mang ý nghĩa lan tỏa mạnh mẽ. Một clip vài phút có thể thay đổi suy nghĩ của hàng nghìn người. Khi chứng kiến bạn bè đồng trang lứa sẵn sàng lội xuống bùn, vớt từng túi nilon, hay đi dọc bãi biển nhặt mảnh rác nhỏ, nhiều người trẻ khác sẽ cảm nhận được sức mạnh của lối sống xanh và sẵn sàng tham gia. Mạng xã hội vốn đầy ắp thông tin tiêu cực, nên những hình ảnh tích cực này trở thành điểm sáng, truyền cảm hứng sống đẹp, sống có ích.


Tuy vậy, những hành động đẹp ấy cũng đặt ra một vấn đề: môi trường không thể sạch nếu người dân vẫn vô ý thức xả rác. Những bạn trẻ đi nhặt rác không thể thay thế cho trách nhiệm của toàn xã hội. Bởi vậy, ngoài việc cổ vũ cho phong trào, người trẻ cũng cần nói không với rác thải nhựa, hạn chế sử dụng sản phẩm dùng một lần, phân loại rác đúng cách và nhắc nhở người xung quanh giữ gìn vệ sinh công cộng. Khi ý thức được lan tỏa, hành động đẹp sẽ trở nên bền vững hơn.


Là một người trẻ, tôi cảm thấy biết ơn và tự hào trước những nghĩa cử đẹp ấy. Nhưng quan trọng hơn, tôi hiểu rằng bản thân mình cũng phải hành động: không xả rác bừa bãi, tham gia các hoạt động làm sạch môi trường, sẵn sàng đổi lối sống theo hướng xanh – sạch – bền vững hơn. Xã hội sẽ thay đổi khi mỗi người trẻ thay đổi.


Những đoạn clip nhặt rác không chỉ ghi lại công việc vệ sinh môi trường, mà còn ghi lại thái độ sống của thế hệ hôm nay: sống có trách nhiệm, có ý thức và hướng tới cộng đồng. Đó là thông điệp tích cực mà mỗi chúng ta cần lan tỏa để xây dựng một tương lai xanh, sạch và nhân văn hơn cho đất nước.



Câu1:

Văn bản làm rõ “cái đẹp trong truyện ngắn Muối của rừng của Nguyễn Huy Thiệp”, bao gồm: vẻ đẹp của thiên nhiên, vẻ đẹp của sự hướng thiện và vẻ đẹp hài hòa giữa con người – thiên nhiên được thể hiện qua hành trình thức tỉnh của nhân vật ông Diểu

Câu2:

Một câu văn có tính khẳng định rõ ràng:

“Rõ ràng cái đẹp của thiên nhiên không chỉ đánh thức mĩ quan mà còn khơi dậy nhận thức, suy nghĩ tích cực của ông Diểu về vẻ đẹp của chính nó.”

Câu3:

Nhan đề “Cái đẹp trong truyện ngắn Muối của rừng của Nguyễn Huy Thiệp” đã bao quát và định hướng rõ ràng nội dung: văn bản tập trung phân tích các phương diện cái đẹp trong tác phẩm.

Nội dung triển khai đúng trọng tâm của nhan đề: làm rõ vẻ đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp hướng thiện và vẻ đẹp hài hòa trong tâm hồn ông Diểu – những giá trị cốt lõi tạo nên chiều sâu của truyện.
→ Nhan đề phù hợp, chính xác, thể hiện đúng chủ đề nghị luận và dẫn dắt người đọc vào nội dung.

Câu4

Tác dụng:


  • Khắc họa sinh động, phong phú vẻ đẹp đa dạng, hài hòa của thiên nhiên rừng.
  • Làm nổi bật sự đối lập gay gắt giữa vẻ đẹp bình yên của tự nhiên và sự tàn bạo của tiếng súng săn.
  • Tăng sức gợi cảm, sức ám ảnh, khiến người đọc cảm nhận sâu sắc tiếng “gọi rừng” thức tỉnh ông Diểu.
  • Góp phần nhấn mạnh bước chuyển biến tâm lí của nhân vật trước cái đẹp và nỗi đau mà mình gây ra.

Câu5


Mục đích



  • Giúp người đọc hiểu rõ vẻ đẹp nhiều tầng trong truyện Muối của rừng.
  • Làm nổi bật hành trình thức tỉnh của ông Diểu để qua đó khẳng định giá trị nhân văn của tác phẩm.




Quan điểm



  • Thiên nhiên mang vẻ đẹp phong phú, có sức lay động mạnh mẽ và có khả năng cảm hóa con người.
  • Con người chỉ trở nên tốt đẹp khi biết tôn trọng, yêu thương thiên nhiên.
  • Văn học có khả năng phản chiếu và nuôi dưỡng cái đẹp trong tâm hồn.




Tình cảm của người viết



  • Trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, xót xa trước sự tàn phá thiên nhiên của con người.
  • Yêu mến và đồng cảm với nhân vật ông Diểu, trân trọng sự thức tỉnh hướng thiện của ông.
  • Ngưỡng mộ giá trị nhân văn trong sáng tác của Nguyễn Huy Thiệp.