NGUYỄN DIỆU THẢO
Giới thiệu về bản thân
a) Phương pháp thụ tinh nhân tạo => giúp tăng tỉ lệ thụ phấn từ đó tăng tỉ lệ đậu quả, tạo hạt; khắc phục tình trạng thiếu côn trùng truyền phấn hoặc do điều kiện thời tiết bất lợi; Góp nâng cao năng suất cây trồng
b) Không. Vì lúa là loài lưỡng tính và chủ yếu là tự thụ phấn
Các dấu hiệu: hình thành cơ thể mới, truyền đạt vật chất và di truyền, điều hoà sinh sản
Phân biệt:
-sinh sản vô tính:
+ Không có sự tham gia của giao tử đực và cái; tế bào mẹ trực tiếp tạo các cơ thể mới
+Các thế hệ con mang đặc điểm di truyền giống nhau và giống mẹ, ít đa dạng
+Thích nghi với điều kiện sống ổn định
-Sinh sản hữu tính:
+Có sự tham gia của cả giao tử đực và cái tạo hợp tử phát triển thành cơ thể mới
+Các thế hệ con mang cả đặc điểm di truyền của cả bố và mẹ; có sự đa dạng di truyền nhiều hơn
+Thích nghi với đời sống thay đổi
Phát triển qua biến thái: phát triển biến thái hoàn toàn (Ví dụ: trứng-> sâu-> nhộng->bướm->trứng); phát triển biến thái không hoàn toàn ( Ví dụ: trứng -> ấu trùng -> lột xác nhiều lần -> châu chấu trưởng thành -> trứng)
phát triển không qua biến thái: con người (giai đoạn phôi thai-> sơ sinh -> trưởng thành )
Trong rễ cây đậu nành có sự cộng sinh giữa rễ cây và vi khuẩn Rhizobium. Quá trình này dựa trên nguyên tắc vi khuẩn chuyển hoá N2 phân tử sang dạng NH3 vừa cung cấp cho đất, vừa cung cấp cho cây. Vì thế chuyển sang trồng đậu nành trên mảnh đất đã trồng khoai trước đó (đất thiếu Nito dạng dễ hấp thụ) thì sẽ bổ sung và duy trì lượng nitrogen trong đất.
a, Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.
b, Các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục: 4 pha.
* Pha tiềm phát (pha Lag)
- Vi khuẩn thích nghi với môi trường.
- Số lượng tế bào trong quần thể không tăng.
- Enzim cảm ứng được hình thành.
* Pha lũy thừa (pha Log)
- Vi khuẩn bắt đầu phân chia, số lượng tế bào tăng theo lũy thừa.
- Hằng số M không đủ theo thời gian và là cực đại đối với một số chủng và điều kiện nuôi cấy.
* Pha cân bằng
- Số lượng vi sinh vật đạt mức cực đại, không đổi theo thời gian là do:
+ Một số tế bào bị phân hủy.
+ Một số khác có chất dinh dưỡng lại phân chia.
* Pha suy vong
- Số tế bào trong quần thể giảm dần do:
+ Số tế bào bị phân hủy nhiều.
+ Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt.
+ Chất độc hại tích lũy nhiều.
Trong rễ cây đậu nành có sự cộng sinh giữa rễ cây và vi khuẩn Rhizobium. Quá trình này dựa trên nguyên tắc vi khuẩn chuyển hoá N2 phân tử sang dạng NH3 vừa cung cấp cho đất, vừa cung cấp cho cây. Vì thế chuyển sang trồng đậu nành trên mảnh đất đã trồng khoai trước đó (đất thiếu Nito dạng dễ hấp thụ) thì sẽ bổ sung và duy trì lượng nitrogen trong đất.
a, Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.
b, Các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục: 4 pha.
* Pha tiềm phát (pha Lag)
- Vi khuẩn thích nghi với môi trường.
- Số lượng tế bào trong quần thể không tăng.
- Enzim cảm ứng được hình thành.
* Pha lũy thừa (pha Log)
- Vi khuẩn bắt đầu phân chia, số lượng tế bào tăng theo lũy thừa.
- Hằng số M không đủ theo thời gian và là cực đại đối với một số chủng và điều kiện nuôi cấy.
* Pha cân bằng
- Số lượng vi sinh vật đạt mức cực đại, không đổi theo thời gian là do:
+ Một số tế bào bị phân hủy.
+ Một số khác có chất dinh dưỡng lại phân chia.
* Pha suy vong
- Số tế bào trong quần thể giảm dần do:
+ Số tế bào bị phân hủy nhiều.
+ Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt.
+ Chất độc hại tích lũy nhiều.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là:
\(\Delta_{r} H_{298}^{0} =\) \(2. \Delta_{f} H_{298}^{0} \left(\right. C O_{2} \left.\right) + 3. \Delta_{f} H_{298}^{0} \left(\right. H_{2} O \left.\right) - \Delta_{f} H_{298}^{0} \left(\right. C_{2} H_{6} \left.\right) - \Delta_{f} H_{298}^{0} \left(\right. O_{2} \left.\right)\)
\(= 2. \left(\right. - 393 , 50 \left.\right) + 3 \left(\right. - 285 , 84 \left.\right) - \left(\right. - 84 , 70 \left.\right) = - 1559 , 82 \left(\right. k J \left.\right)\)
áp dụng công thức
v = ΔC\Δt = 0,22 - 0,1 \ 4 = 0,03 (M\s)
