Mai Quỳnh Hương
Giới thiệu về bản thân
20 máy tính → Switch 24 cổng là phù hợp → nếu sử dụng Switch thì các máy tính cần có cổng Ethernet (cổng RJ45) → Dùng cáp xoắn đôi UTP để tiết kiệm chi phí. Sau đó, kết nối lần lượt các máy tính với Switch thông qua cáp, kết nối máy in với 1 máy tính thông qua dây cáp USB.
Các thiết bị như ổ cắm và công tắc điện thông minh trong ngôi nhà thông minh: giúp nâng cao sự tiện lợi, an toàn và tiết kiệm năng lượng; cho phép điều khiển từ xa qua các thiết bị di động; tự động hóa các thói quen hàng ngày; theo dõi và quản lý lượng điện năng tiêu thụ; cải thiện an ninh nhà ở bằng cách phát hiện các sự cố điện và ngắt mạch khi cần thiết. Vì vậy, các thiết bị này đóng một vai trò trung tâm trong việc tạo nên một trải nghiệm sống hiện đại, an toàn và hiệu quả hơn.
.mark {border: 2px solid #FFA500;
font-weight: bold;
color: black;
font-size: 30px;}
<h4 class = “bg”> định dạng: chữ nghiêng, màu đỏ, nền xám. Vì lớp bg khai báo sau nên thuộc tính trong H4 giống trong bg sẽ bị thay thế bởi bg → Định dạng đúng: Màu chữ đỏ, nền vàng, chữ nghiêng.
<h4 id = “p1”> định dạng được ưu tiên như trên. → Định dạng đúng: Nền xám, chữ xanh, chữ nghiêng, phông chữ Arial.
<p id = “p1”> và <p id=”p2”> định dạng theo bộ chọn định danh, không ảnh hưởng bởi các bộ chọn khác.
Câu 1
Đoạn trích sử dụng các phương thức biểu đạt chính là: tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận.
Câu 2. Đoạn trích tái hiện cảnh Thúy Kiều báo ân báo oán khi gặp lại những kẻ đã từng gây đau khổ cho nàng. Cụ thể là cuộc đối mặt giữa Kiều và Hoạn Thư — người từng hành hạ nàng — và cảnh Kiều xử tội những kẻ khác như Tú Bà, Mã Giám Sinh, Sở Khanh,...
Câu 3
Hoạn Thư được Thúy Kiều tha tội vì đã khéo léo biện bạch, nhận lỗi và nhấn mạnh đó là “thói thường đàn bà” khi ghen tuông. Đồng thời, Hoạn Thư từng có chút nương tay với Kiều trước đây, khiến Kiều cảm thấy bà ta có phần “tri quá” (biết lỗi), nên đã tha cho.
Câu 4
Biện pháp liệt kê giúp nêu rõ hàng loạt những kẻ tội ác đã tiếp tay, hãm hại Kiều, tạo nên sự căm phẫn và nhấn mạnh tội trạng của chúng.
Câu hỏi tu từ thể hiện sự phẫn uất, đồng thời khẳng định rằng những kẻ đó mới là người đáng bị trừng phạt.
=> Tác dụng là làm nổi bật quan điểm công bằng trong báo oán của Kiều: ai có tội nặng thì phải chịu hình phạt thích đáng.
Câu 5.
Nội dung đoạn trích: Đoạn thơ trên thể hiện tư tưởng báo ân báo oán phân minh của Thúy Kiều. Nàng tha cho Hoạn Thư vì người này biết lỗi từng nương tay nhưng trừng trị thẳng thắng những kẻ gian ác. Quy đó, Nguyễn Du thể hiện tinh thần nhân đạo, đề cao lòng vị tha, đồng thời gửi gắm quan niệm luật nhân quả, gieo gió gặt bão trong cuộc sống.
Câu 1
Đoạn trích sử dụng các phương thức biểu đạt chính là: tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận.
Câu 2. Đoạn trích tái hiện cảnh Thúy Kiều báo ân báo oán khi gặp lại những kẻ đã từng gây đau khổ cho nàng. Cụ thể là cuộc đối mặt giữa Kiều và Hoạn Thư — người từng hành hạ nàng — và cảnh Kiều xử tội những kẻ khác như Tú Bà, Mã Giám Sinh, Sở Khanh,...
Câu 3
Hoạn Thư được Thúy Kiều tha tội vì đã khéo léo biện bạch, nhận lỗi và nhấn mạnh đó là “thói thường đàn bà” khi ghen tuông. Đồng thời, Hoạn Thư từng có chút nương tay với Kiều trước đây, khiến Kiều cảm thấy bà ta có phần “tri quá” (biết lỗi), nên đã tha cho.
Câu 4
Biện pháp liệt kê giúp nêu rõ hàng loạt những kẻ tội ác đã tiếp tay, hãm hại Kiều, tạo nên sự căm phẫn và nhấn mạnh tội trạng của chúng.
Câu hỏi tu từ thể hiện sự phẫn uất, đồng thời khẳng định rằng những kẻ đó mới là người đáng bị trừng phạt.
=> Tác dụng là làm nổi bật quan điểm công bằng trong báo oán của Kiều: ai có tội nặng thì phải chịu hình phạt thích đáng.
Câu 5.
Nội dung đoạn trích: Đoạn thơ trên thể hiện tư tưởng báo ân báo oán phân minh của Thúy Kiều. Nàng tha cho Hoạn Thư vì người này biết lỗi từng nương tay nhưng trừng trị thẳng thắng những kẻ gian ác. Quy đó, Nguyễn Du thể hiện tinh thần nhân đạo, đề cao lòng vị tha, đồng thời gửi gắm quan niệm luật nhân quả, gieo gió gặt bão trong cuộc sống.
\(m=32\)
a) \(P\) (\(C\) ) = \(P\) (\(\overline{A}\) ).\(P(B)\) \(=0,8\times0,3=0,24\)
b) \(P(D)=1-\) \(P(\overline{D})=0,94\)
d(D, (SBM))=\(\frac{a}{\sqrt6}\)