Diệp Anh Khoa
Giới thiệu về bản thân
20 máy tính → Switch 24 cổng là phù hợp → nếu sử dụng Switch thì các máy tính cần có cổng Ethernet (cổng RJ45) → Dùng cáp xoắn đôi UTP để tiết kiệm chi phí. Sau đó, kết nối lần lượt các máy tính với Switch thông qua cáp, kết nối máy in với 1 máy tính thông qua dây cáp USB.
20 máy tính → Switch 24 cổng là phù hợp → nếu sử dụng Switch thì các máy tính cần có cổng Ethernet (cổng RJ45) → Dùng cáp xoắn đôi UTP để tiết kiệm chi phí. Sau đó, kết nối lần lượt các máy tính với Switch thông qua cáp, kết nối máy in với 1 máy tính thông qua dây cáp USB.
20 máy tính → Switch 24 cổng là phù hợp → nếu sử dụng Switch thì các máy tính cần có cổng Ethernet (cổng RJ45) → Dùng cáp xoắn đôi UTP để tiết kiệm chi phí. Sau đó, kết nối lần lượt các máy tính với Switch thông qua cáp, kết nối máy in với 1 máy tính thông qua dây cáp USB.
Dưới đây là kết quả hiển thị trên trang web.
<h4 class = “bg”> định dạng: chữ nghiêng, màu đỏ, nền xám. Vì lớp bg khai báo sau nên thuộc tính trong H4 giống trong bg sẽ bị thay thế bởi bg → Định dạng đúng: Màu chữ đỏ, nền vàng, chữ nghiêng.
<h4 id = “p1”> định dạng được ưu tiên như trên. → Định dạng đúng: Nền xám, chữ xanh, chữ nghiêng, phông chữ Arial.
<p id = “p1”> và <p id=”p2”> định dạng theo bộ chọn định danh, không ảnh hưởng bởi các bộ chọn khác.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích là: tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận. Những phương thức này kết hợp giúp tái hiện sinh động diễn biến câu chuyện, khắc họa tâm lý nhân vật và thể hiện tư tưởng, cảm xúc của tác giả.
Câu 2:
Sự việc được tái hiện trong đoạn trích là: cảnh Thúy Kiều báo ân báo oán. Cụ thể là cảnh Kiều đối mặt với Hoạn Thư, xét tội rồi tha cho bà ta vì có thái độ biết lỗi; sau đó trừng trị những kẻ đã gây ra đau khổ cho mình như Tú Bà, Mã Giám Sinh, Sở Khanh,...
Câu 3:
Hoạn Thư được Thúy Kiều tha tội vì:
Khéo léo biện bạch, nhận lỗi và quy hành động ghen tuông là “thường tình”.
Nhắc lại việc từng nương nhẹ với Kiều (cho viết kinh, không đuổi bắt khi Kiều trốn).
Tỏ ra biết lỗi (tri quá).
Kiều tuy từng chịu khổ nhưng vẫn giữ được tấm lòng bao dung, vị tha.
Câu 4:
Đoạn thơ sử dụng biện pháp liệt kê và câu hỏi tu từ:
Liệt kê các nhân vật đã tiếp tay hãm hại Kiều như Bạc Hạnh, Ưng, Khuyển, Sở Khanh, Tú Bà, Mã Giám Sinh, tạo hiệu ứng dồn dập, nhấn mạnh tội ác của họ.
Câu hỏi tu từ “Các tên tội ấy đáng tình còn sao?” nhằm khẳng định sự cần thiết phải trừng trị những kẻ đó, thể hiện sự công minh, chính trực của Kiều trong khi xử án.
Câu 5:
Nội dung đoạn trích:
Đoạn thơ thể hiện tư tưởng báo ân báo oán phân minh của Thúy Kiều. Nàng tha cho Hoạn Thư vì người này biết lỗi, từng nương tay; nhưng trừng trị thẳng tay những kẻ gian ác. Qua đó, Nguyễn Du thể hiện tinh thần nhân đạo, đề cao lòng vị tha, đồng thời gửi gắm quan niệm luật nhân quả, gieo gió gặt bão trong cuộc sống.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích là: tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận. Những phương thức này kết hợp giúp tái hiện sinh động diễn biến câu chuyện, khắc họa tâm lý nhân vật và thể hiện tư tưởng, cảm xúc của tác giả.
Câu 2:
Sự việc được tái hiện trong đoạn trích là: cảnh Thúy Kiều báo ân báo oán. Cụ thể là cảnh Kiều đối mặt với Hoạn Thư, xét tội rồi tha cho bà ta vì có thái độ biết lỗi; sau đó trừng trị những kẻ đã gây ra đau khổ cho mình như Tú Bà, Mã Giám Sinh, Sở Khanh,...
Câu 3:
Hoạn Thư được Thúy Kiều tha tội vì:
Khéo léo biện bạch, nhận lỗi và quy hành động ghen tuông là “thường tình”.
Nhắc lại việc từng nương nhẹ với Kiều (cho viết kinh, không đuổi bắt khi Kiều trốn).
Tỏ ra biết lỗi (tri quá).
Kiều tuy từng chịu khổ nhưng vẫn giữ được tấm lòng bao dung, vị tha.
Câu 4:
Đoạn thơ sử dụng biện pháp liệt kê và câu hỏi tu từ:
Liệt kê các nhân vật đã tiếp tay hãm hại Kiều như Bạc Hạnh, Ưng, Khuyển, Sở Khanh, Tú Bà, Mã Giám Sinh, tạo hiệu ứng dồn dập, nhấn mạnh tội ác của họ.
Câu hỏi tu từ “Các tên tội ấy đáng tình còn sao?” nhằm khẳng định sự cần thiết phải trừng trị những kẻ đó, thể hiện sự công minh, chính trực của Kiều trong khi xử án.
Câu 5:
Nội dung đoạn trích:
Đoạn thơ thể hiện tư tưởng báo ân báo oán phân minh của Thúy Kiều. Nàng tha cho Hoạn Thư vì người này biết lỗi, từng nương tay; nhưng trừng trị thẳng tay những kẻ gian ác. Qua đó, Nguyễn Du thể hiện tinh thần nhân đạo, đề cao lòng vị tha, đồng thời gửi gắm quan niệm luật nhân quả, gieo gió gặt bão trong cuộc sống.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích là: tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận. Những phương thức này kết hợp giúp tái hiện sinh động diễn biến câu chuyện, khắc họa tâm lý nhân vật và thể hiện tư tưởng, cảm xúc của tác giả.
Câu 2:
Sự việc được tái hiện trong đoạn trích là: cảnh Thúy Kiều báo ân báo oán. Cụ thể là cảnh Kiều đối mặt với Hoạn Thư, xét tội rồi tha cho bà ta vì có thái độ biết lỗi; sau đó trừng trị những kẻ đã gây ra đau khổ cho mình như Tú Bà, Mã Giám Sinh, Sở Khanh,...
Câu 3:
Hoạn Thư được Thúy Kiều tha tội vì:
Khéo léo biện bạch, nhận lỗi và quy hành động ghen tuông là “thường tình”.
Nhắc lại việc từng nương nhẹ với Kiều (cho viết kinh, không đuổi bắt khi Kiều trốn).
Tỏ ra biết lỗi (tri quá).
Kiều tuy từng chịu khổ nhưng vẫn giữ được tấm lòng bao dung, vị tha.
Câu 4:
Đoạn thơ sử dụng biện pháp liệt kê và câu hỏi tu từ:
Liệt kê các nhân vật đã tiếp tay hãm hại Kiều như Bạc Hạnh, Ưng, Khuyển, Sở Khanh, Tú Bà, Mã Giám Sinh, tạo hiệu ứng dồn dập, nhấn mạnh tội ác của họ.
Câu hỏi tu từ “Các tên tội ấy đáng tình còn sao?” nhằm khẳng định sự cần thiết phải trừng trị những kẻ đó, thể hiện sự công minh, chính trực của Kiều trong khi xử án.
Câu 5:
Nội dung đoạn trích:
Đoạn thơ thể hiện tư tưởng báo ân báo oán phân minh của Thúy Kiều. Nàng tha cho Hoạn Thư vì người này biết lỗi, từng nương tay; nhưng trừng trị thẳng tay những kẻ gian ác. Qua đó, Nguyễn Du thể hiện tinh thần nhân đạo, đề cao lòng vị tha, đồng thời gửi gắm quan niệm luật nhân quả, gieo gió gặt bão trong cuộc sống.
