BÙI KHÁNH LY
Giới thiệu về bản thân
- cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p3.
⇒ Vị trí của nitrogen trong bảng tuần hoàn: ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA.
a) H+ + OH- → H2O
b) Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
c) CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O
d) Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
- Hiện tượng phú dưỡng hóa: khi hàm lượng nitrogen trong nước đạt 300 ug/L và hàm lượng phosphorus đạt 20 ug/L
- Nguyên nhân: sự dư thừa dinh dưỡng do:
+ Nước thải ( nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt) được đưa đến ao hồ qua cống dẫn nước hoặc chảy tràn trên mặt đất khi mưa lũ.
+ Dư thừa thức ăn chăn nuôi ở đầm nuôi trồng thủy sản
- Tác hại
+ Cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh
+ Rong, tảo biển phát triển mạnh thiếu nguồn oxygen trầm trọng cho các loài khác (đặc biệt là tôm, cá) gây mất cân bằng sinh thái.
+ Gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, tạo bùn lắng xuống lòng ao, hồ.
1) N2 +O2 --> 2NO (điều kiện nhiệt độ)
2) 2NO+ O2 --> 2NO2
3) 4NO2 +O2 + 2H2O --> 4HNO3
4) NH3 + HNO3 --> NH4NO3
Fe + 2HCl → FeCl₂ + H2
Số mol Fe = 8,96 gam / 56 gam/mol = 0,16 mol
- Theo phương trình hóa học, 1 mol Fe tạo ra 1 mol H₂.
Vậy, 0,16 mol Fe tạo ra 0,16 mol H₂ - Tính thể tích của khí hydrogen (H₂) ở điều kiện chuẩn.
Ở điều kiện chuẩn (0°C và 1 atm), 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.
Thể tích H₂ = số mol H₂ × 22,4 lít/mol
Thể tích H₂ = 0,16 mol × 22,4 lít/mol = 3,584 lít
Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt tiếp xúc, chất xúc tác.
Nồng độ các chất phản ứng càng lớn tốc độ phản ứng càng nhanh
Nhiệt độ càng cao, tốc độ phản ứng càng lớn.
Áp suất ảnh hưởng khi có sự tham gia của chất khí, áp suất của các chất phản ứng ở thể khí càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn.
Diện tích bề mặt càng lớn tốc độ phản ứng càng nhanh
Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không thay đổi về lượng và chất sau phản ứng.
a. Khi vật ở vị trí cân bằng: \(F_{đ h} = P = m g = 0 , 5.10 = 5\) N
Theo Định luật Hooke: \(F_{đ h} = k . \mid \Delta l \mid \Rightarrow \mid \Delta l \mid = \frac{F_{đ h}}{k} = \frac{5}{100} = 0 , 05 m = 5 c m\)
Do lò xo bị biến dạng kéo nên \(\Delta l = 5 c m\)
\(\Delta l = l - l_{0} \Rightarrow l = l_{0} + \Delta l = 40 + 5 = 45 c m\)
b. Độ biến dạng của lò xo khi đó là:
\(\Delta l^{'} = l^{'} - l_{0} = 48 - 40 = 8 c m = 0 , 08 m\)
Theo Định luật Hooke: \(F_{đ h}^{'} = k . \mid \Delta l^{'} \mid = 100.0 , 08 = 8\) N
Khi vật ở vị trí cân bằng: \(F_{đ h}^{'} = P^{'} = 8\) N
Vậy khối lượng vật cần treo khi đó là:
\(m = \frac{P^{'}}{g} = \frac{8}{10} = 0 , 8 k g\)
Coi hệ gồm người và xe là một hệ kín.
Theo định luật bảo toàn động lượng ta có: \(m_{1} \left(\overset{\rightarrow}{\text{v}}\right)_{1} + m_{2} \left(\overset{\rightarrow}{\text{v}}\right)_{2} = \left(\right. m_{1} + m_{2} \left.\right) \overset{\rightarrow}{\text{v}^{'}}\)
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe.
a. Nếu người nhảy cùng chiều chuyển động của xe, ta có:
\(m_{1} \text{v}_{1} + m_{2} \text{v}_{2} = \left(\right. m_{1} + m_{2} \left.\right) \text{v}^{'}\)
\(\Rightarrow \text{v}^{'} = \frac{m_{1} \text{v}_{1} + m_{2} \text{v}_{2}}{m_{1} + m_{2}} = \frac{60.4 + 100.3}{60 + 100} = 3 , 375\) m/s
b. Nếu người nhảy ngược chiều chuyển động của xe, ta có:
\(- m_{1} \text{v}_{1} + m_{2} \text{v}_{2} = \left(\right. m_{1} + m_{2} \left.\right) \text{v}^{'}\)
\(\Rightarrow \text{v}^{'} = \frac{- m_{1} \text{v}_{1} + m_{2} \text{v}_{2}}{m_{1} + m_{2}} = \frac{- 60.4 + 100.3}{60 + 100} = 0 , 375\) m/s