Nguyễn Tấn Dũng
Giới thiệu về bản thân
Người sử dụng lao động có các quyền cơ bản sau:
- Tuyển dụng, bố trí, điều hành người lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
- Khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật.
- Thành lập, gia nhập tổ chức đại diện người sử dụng lao động.
- Yêu cầu người lao động thực hiện đúng hợp đồng lao động và nội quy lao động.
- Có quyền chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp pháp luật cho phép.
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật lao động.
a/ Bạn M rủ bạn N gọi vào số cứu hỏa để trêu đùa.
→ Hành vi này có thể gây hậu quả rất nguy hiểm như:
- Làm mất thời gian của lực lượng cứu hỏa.
- Gây cản trở việc tiếp nhận các cuộc gọi khẩn cấp thật sự.
- Nếu đang có cháy thật mà lực lượng cứu hỏa đến chậm có thể gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
- Người thực hiện còn có thể bị nhắc nhở, xử phạt.
b/ Chị T đi lên núi hái rau lạ về ăn.
→ Hành vi này có thể dẫn đến:
- Bị ngộ độc thực phẩm do ăn phải cây, rau độc.
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.
- Có thể phải cấp cứu hoặc điều trị lâu dài.
c/ Tại khu nhà anh B đào được 1 vật thể như vỏ bom, anh liền mang đi bán.
→ Hành vi này rất nguy hiểm vì:
- Vật thể đó có thể là bom, mìn hoặc vật liệu nổ còn sót lại.
- Có nguy cơ phát nổ gây chết người và thiệt hại tài sản.
- Gây nguy hiểm cho bản thân và những người xung quanh.
- Khi phát hiện vật lạ nghi là bom mìn cần báo ngay cho cơ quan chức năng xử lý.
AB // \(D E\).
Theo hệ quả của định lí Thalès ta có:
\(\frac{C A}{C E} = \frac{C B}{C D} = \frac{A B}{D E} = \frac{5}{15} = \frac{1}{3}\)
Hay:
⚡\(\frac{C B}{C D} = \frac{1}{3}\) suy ra \(\frac{x}{7 , 2} = \frac{1}{3}\).
Vậy \(x = \frac{7 , 2. \&\text{nbsp}; 1}{3} = 2 , 4\)
⚡\(\frac{C A}{C E} = \frac{1}{3}\) suy ra \(\frac{3}{y} = \frac{1}{3}\)
Vậy \(y = \frac{3.3}{1} = 9\).
Hướng dẫn giải:
\(\frac{2 x - 50}{50} + \frac{2 x - 51}{49} + \frac{2 x - 52}{48} + \frac{2 x - 53}{47} + \frac{2 x - 200}{25} = 0\)
\(\frac{2 x - 50}{50} + \frac{2 x - 51}{49} + \frac{2 x - 52}{48} + \frac{2 x - 53}{47} + \frac{2 x - 100}{25} + \frac{- 100}{25} = 0\)
\(\frac{2 x - 50}{50} + \frac{2 x - 51}{49} + \frac{2 x - 52}{48} + \frac{2 x - 53}{47} + \frac{2 x - 100}{25} + \left(\right. - 4 \left.\right) = 0\)
\(\frac{2 x - 50}{50} - 1 + \frac{2 x - 51}{49} - 1 + \frac{2 x - 52}{48} - 1 + \frac{2 x - 53}{47} - 1 + \frac{2 x - 100}{25} = 0\)
\(\frac{2 x - 100}{50} + \frac{2 x - 100}{49} + \frac{2 x - 100}{48} + \frac{2 x - 100}{47} + \frac{2 x - 100}{25} = 0\)
\(\left(\right. 2 x - 100 \left.\right) . \left(\right. \frac{1}{50} + \frac{1}{49} + \frac{1}{48} + \frac{1}{47} + \frac{1}{25} \left.\right) = 0\)
\(2 x - 100 = 0\) (Do \(\frac{1}{50} + \frac{1}{49} + \frac{1}{48} + \frac{1}{47} + \frac{1}{25} \neq 0\))
\(x = 50\).
x+1=52x+5
\(\frac{5 \left(\right. x + 1 \left.\right)}{15} = \frac{3 \left(\right. 2 x + 5 \left.\right)}{15}\)
\(5 x + 5 = 6 x + 15\)
\(5 x - 6 x = 15 - 5\)
\(- x = 10\)
\(x = - 10\).
Vậy phương trình có tập nghiệm \(S = \left{\right. - 10 \left.\right}\).
a) Với \(x \neq \&\text{nbsp}; \frac{1}{3}\), \(x \neq - \frac{1}{3}\). ta có:
\(P = \&\text{nbsp}; \left(\right. \frac{2 x}{3 x + 1} - 1 \left.\right) : \left(\right. 1 - \frac{8 x^{2}}{9 x^{2} - 1} \left.\right)\)
\(= \frac{2 x - 3 x - 1}{3 x + 1} : \frac{9 x^{2} - 1 - 8 x^{2}}{9 x^{2} - 1}\)
\(= \frac{- \left(\right. x + 1 \left.\right)}{3 x + 1} . \frac{9 x^{2} - 1}{x^{2} - 1}\)
\(= \frac{- \left(\right. x + 1 \left.\right)}{3 x + 1} . \frac{\left(\right. 3 x + 1 \left.\right) \left(\right. 3 x - 1 \left.\right)}{\left(\right. x + 1 \left.\right) \left(\right. x - 1 \left.\right)}\)
\(= \frac{1 - 3 x}{x - 1}\).
b) Thay \(x = 2\) vào biểu thức ta có:
\(P = \frac{1 - 3.2}{2 - 1} = - 5\).
a) \(\frac{2 y - 1}{y} - \frac{2 x + 1}{x}\)
\(= \frac{x \left(\right. 2 y - 1 \left.\right)}{x y} - \frac{y \left(\right. 2 x + 1 \left.\right)}{x y}\)
\(= \frac{2 x y - x - 2 x y - y}{x y} = \frac{- x - y}{x y}\).
b) \(\frac{2 x}{3} : \frac{5}{6 x^{2}}\)
\(\frac{2 x}{3} : \frac{5}{6 x^{2}} = \frac{2 x}{3} . \frac{6 x^{2}}{5}\)
\(= \frac{4 x^{3}}{5}\).
4x2y2−1+y2x2+x2y2−2≥0
\(\frac{4 x^{2} y^{2} - \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} + \frac{x^{4} + y^{4} - 2 x^{2} y^{2}}{x^{2} y^{2}} \geq 0\)
\(\frac{- \left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2}}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} + \frac{\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2}}{x^{2} y^{2}} \geq 0\)
\(\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2} . \left[\right. \frac{1}{x^{2} y^{2}} - \frac{1}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} \&\text{nbsp}; \left]\right. \geq 0\)
\(\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2} . \frac{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2} - x^{2} y^{2}}{x^{2} y^{2} \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} \geq 0\)
\(\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2} . \frac{x^{4} + y^{4} + x^{2} y^{2}}{x^{2} y^{2} \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} \geq 0\).
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(x = y\) hoặc \(x = - y\).
Chứng minh được: \(\Delta \&\text{nbsp}; A B C \sim \Delta \&\text{nbsp}; H B A\) (g.g)
Từ đó suy ra \(A B^{2} = B C . B H\)
\(\hat{A E D} = \hat{A D E}\) (Cùng phụ với \(\hat{A B D} = \hat{C B D}\))
Suy ra \(\Delta A E D\) cân tại \(A\) suy ra \(A I\) vuông góc với \(D E\) tại \(I\).
Chứng minh \(\Delta E H B\) và \(\Delta E I A\) đồng dạng (g.g).
Từ đó suy ra \(\frac{E I}{E H} = \frac{E A}{E B}\) nên \(E I . E B = E H . E A\).
Gọi \(x\) (km) là quãng đường \(A B\).
Điều kiện: \(x > 0\).
Thời gian người đó đi xe đạp từ \(A\) đến \(B\) là: \(\frac{x}{15}\) (h);
Thời gian lúc về của người đó là: \(\frac{x}{12}\) (h).
Vì thời gian về nhiều hơn thời gian đi \(45\) phút \(= \frac{3}{4}\) (h), nên ta có phương trình:
\(\frac{x}{12} - \frac{x}{15} = \frac{3}{4}\)
\(\frac{5 x}{60} - \frac{4 x}{60} = \frac{45}{60}\)
\(5 x - 4 x = 45\)
\(x = 45\) (TMĐK)
Vậy quãng đường \(A B\) dài \(45\) (km).