Trần Danh Cường
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 thể thơ của đoạn trích là thơ lục bát
Câu 2 thể loại của đoạn trích là truyện thơ Nôm – Truyện Kiều (tự sự bằng thơ, kết hợp trữ tình).
Câu 3 Biện pháp tu từ có trong câu thơ trên là : Ẩn dụ – nhân hóa hình ảnh “vầng trăng xẻ làm đôi”.
Tác dụng của phép ẩn dụ là
- Gợi nỗi chia lìa, tan vỡ của đôi lứa.
- Thể hiện sự đau xót, cô đơn của Kiều và Thúc Sinh khi kẻ ở, người đi.
- Tạo hình ảnh giàu chất thơ, giúp tâm trạng buồn chia ly trở nên sâu lắng.
Câu 4 Cảm hứng chủ đạo trong văn bản là: Nỗi buồn chia ly, lưu luyến của đôi lứa.
Nhan đề của văn bản là
- “Cảnh tiễn biệt Thúy Kiều – Thúc Sinh”, hoặc
- “Nỗi buồn chia phôi”,
- “Lời tiễn biệt trong buổi phân ly”.
Câu 5 Những lời dặn dò của Thúy Kiều:
- Dặn Thúc Sinh về nhà nói rõ ràng, trung thực với Hoạn Thư.
- Nhắc Thúc Sinh phải xử sự đàng hoàng, đường hoàng, tránh giấu giếm.
- Gửi gắm tình nghĩa: “Thương nhau xin nhớ lời nhau”.
- Hẹn ngày đoàn tụ: “Chén mừng xin đợi bữa này năm sau”.
Qua đó cho thấy Kiều là người:
- Bao dung, vị tha, biết nghĩ cho chồng.
- Khôn ngoan, thấu hiểu, nhìn xa trông rộng.
- Chung thủy, nặng nghĩa tình, dù biết tương lai đầy sóng gió.
Câu 1 nhân vật trữ tình trong đoạn trích trên là Thúy Kiều
Câu 2 Phép đối có trong đoạn trích là “Lá gió” đối với “cành chim” và “Sớm đưa Tống Ngọc” đối với “tối tìm Trường Khanh”
Câu 3 hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp trong dòng thơ "Giật mình, mình lại thương mình xót xa". Nhịp thơ 3/3/2 tạo cảm giác đứt đoạn, như tiếng thở dài nghẹn ngào.Lặp từ “mình” nhấn mạnh sự cô đơn tuyệt đối: không ai thương Kiều ngoài chính Kiều.Diễn tả sâu sắc tâm trạng đau đớn, tự xót thương thân phận.
Câu 4
- Khi lòng người chứa đầy u buồn thì mọi cảnh vật nhìn vào đều nhuốm màu sầu thảm.
- Cảnh vật chỉ là cái nền cho tâm trạng: tâm buồn đến cảnh cũng buồn.
- Đây là quy luật “tình đến cảnh tương sinh” trong thơ cổ.
Câu 5
Ý nghĩa mới mẻ của tâm trạng Thúy Kiều đối với văn học trung đại:
- Thúy Kiều ý thức rõ giá trị, phẩm giá của bản thân và đau xót trước sự tổn thương ấy.
- Đây là tiếng nói thương thân, phản kháng, đòi quyền sống và quyền được tôn trọng — rất hiếm thấy trong văn học trung đại vốn coi trọng chuẩn mực đạo đức hơn tình cảm cá nhân.
- Nguyễn Du đề cao nỗi đau con người, đặc biệt là người phụ nữ, làm nổi bật tinh thần nhân đạo mới mẻ.
Câu 1 : thể thơ của văn bản trên là thơ lục bát
Câu 2 một số điển tích và điển cố là “Trâm gãy, bình rơi”
Câu 3 tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ là tả cảnh bằng từ láy gợi hình, gợi cảm
Câu 4 các từ láy như “sè sè”, “dàu dàu”, “lờ mờ”, “đầm đầm”… được dùng nhiều để gợi tả cảnh buồn, tăng sắc thái xót thương, thê lương; đồng thời tạo nhạc điệu mềm mại, giàu cảm xúc cho đoạn thơ.
Câu 5 trước hoàn cảnh của đạm tiên tâm trạng cảm xúc của thúy kiều là Kiều xót thương, đồng cảm sâu sắc, rơi nước mắt khi nghe kể về số phận Đạm Tiên.Qua đó ta thấy thúy KIỀU là 1 người giàu lòng nhân ái, nhạy cảm, đa sầu đa cảm, biết thương người và có trực giác về số phận mong manh của chính mình.