Đặng Lân Khoa

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đặng Lân Khoa
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
1. Phân tử Magnesium chloride (\(MgCl_{2}\))
  • Loại liên kết: Liên kết ion.
  • Mô tả quá trình tạo thành:
    • Nguyên tử Magnesium (\(Mg\)) thuộc nhóm IIA, có 2 electron ở lớp ngoài cùng. Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm, \(Mg\) có xu hướng nhường đi 2 electron để trở thành ion dương \(Mg^{2+}\).
    • Nguyên tử Chlorine (\(Cl\)) thuộc nhóm VIIA, có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Mỗi nguyên tử \(Cl\) sẽ nhận thêm 1 electron từ \(Mg\) để trở thành ion âm \(Cl^{-}\).
    • Lực hút tĩnh điện giữa ion \(Mg^{2+}\) và hai ion \(Cl^{-}\) tạo nên liên kết ion trong phân tử \(MgCl_{2}\).
2. Phân tử Carbon dioxide (\(CO_{2}\))
  • Loại liên kết: Liên kết cộng hóa trị (có cực).
  • Mô tả quá trình tạo thành:
    • Nguyên tử Carbon (\(C\)) có 4 electron lớp ngoài cùng, còn Oxygen (\(O\)) có 6 electron lớp ngoài cùng.
    • Để đạt cấu hình electron bền vững, nguyên tử \(C\) sẽ góp chung với mỗi nguyên tử \(O\) hai cặp electron.
    • Kết quả là tạo ra hai liên kết đôi giữa \(C\) và hai nguyên tử \(O\) (\(O=C=O\)). Do độ âm điện của \(O\) lớn hơn \(C\) nên cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử \(O\), làm cho liên kết này là liên kết cộng hóa trị có cực.

Bạn có cần mình hướng dẫn cách vẽ sơ đồ hình thành liên kết (sơ đồ dấu chấm electron) cho hai phân tử này không?