Hoàng Hải Băng
Giới thiệu về bản thân
eeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeee
gilfvyyv v chuhueeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeee
gilfvyyv v chuhueeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeee
hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
- AH⊥BD ⇒ \(A H\) là đường vuông góc hạ từ \(A\) xuống \(B D\)
- \(C K \bot B D\) ⇒ \(C K\) là đường vuông góc hạ từ \(C\) xuống \(B D\)
- \(H , K\) cùng nằm trên \(B D\)
- Vì \(A H \bot B D\) và \(C K \bot B D\) ⇒ \(A H / / C K\) (cùng vuông góc với BD)
- Hình bình hành \(A B C D\) ⇒ \(A C / / B D\) ⇒ \(A C / / B D\) ⇒ hai đoạn \(A C\) và \(H K\) vuông góc với AH, CK ⇒ \(H K / / A C\)
Do đó tứ giác \(A H C K\) có hai cặp cạnh đối song song ⇒ AHCK là hình bình hành.
- Gọi \(I\) là trung điểm của \(H K\)
- Trong tứ giác AHCK (hình bình hành):
- Hai đường chéo \(A C\) và \(H K\) cắt nhau tại trung điểm ⇒ trung điểm của \(H K\) trùng với trung điểm của \(A C\)
- Gọi trung điểm \(I\) của \(H K\) ⇒ \(I\) cũng là trung điểm của \(A C\)
- Trong hình bình hành \(A B C D\), hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm ⇒ trung điểm đường chéo cách đều các đỉnh:
- \(I B = I D\)
- E trung điểm \(A D\) ⇒ \(A E = E D\)
- \(F\) trung điểm \(B C\) ⇒ \(B F = F C\)
- Trong hình bình hành: \(A B / / D C\) và \(A D / / B C\)
- \(E B / / D F\):
- \(E B\) nối trung điểm \(E\) của \(A D\) với \(B\)
- \(D F\) nối trung điểm \(F\) của \(B C\) với \(D\)
- Theo tính chất đường trung bình của tam giác: \(E B / / D F\) và \(E B = D F\)
- \(E D / / B F\):
- Tương tự, \(E D / / B F\) và \(E D = B F\)
Do đó, tứ giác \(E B F D\) có hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau, nên EBFD là hình bình hành.
- Trong hình bình hành, \(O\) là trung điểm của \(A C\) và \(B D\).
- Xét tam giác \(A B D\):
- \(E\) là trung điểm \(A D\), \(O\) là trung điểm \(B D\) ⇒ theo định lý đường trung bình, đoạn \(E O\) song song với AB và \(E O = \dfrac{1}{2} A B\)
- Xét tam giác \(B D C\):
- \(F\) là trung điểm \(B C\), \(O\) là trung điểm \(B D\) ⇒ theo định lý đường trung bình, đoạn \(O F\) song song với AB và \(O F = \dfrac{1}{2} A B\)
- Cả \(E O\) và \(O F\) cùng nằm trên đường thẳng song song với AB ⇒ E, O, F thẳng hàng.
- Giao điểm trung tuyến \(G\) chia trung tuyến theo tỉ lệ 2:1:
- \(B G : G M = 1 : 2\) (vì G gần trung điểm hơn đỉnh).
- \(C G : G N = 1 : 2\)
- Trung điểm:
- \(P\) trung điểm \(G B\) ⇒ \(G P = P B\)
- \(Q\) trung điểm \(G C\) ⇒ \(G Q = Q C\)
- Xét đoạn trung bình của tam giác:
- \(M\) trung điểm \(A C\), \(N\) trung điểm \(A B\) ⇒ đoạn \(M N\) song song với BC và MN = ½ BC (theo định lý đoạn trung bình tam giác).
- Xét đoạn \(P Q\):
- P, Q là trung điểm của GB và GC ⇒ PQ song song với BC và PQ = ½ BC (tương tự định lý đoạn trung bình trong tam giác \(B G C\)).
Vậy:
\(P Q / / M N \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} P Q = M N\)
- Tương tự, xét các cạnh còn lại ⇒ hai cặp cạnh đối song song ⇒ tứ giác PQMN có hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau, nên là hình bình hành.
- Ta có \(B\) là trung điểm \(A E\) ⇒ \(A B = B E\).
- Trong hình bình hành \(A B C D\), \(A B / / D C\) và \(A B = D C\).
- Lại có \(D C = D F\) (vì \(C\) là trung điểm \(D F\)) ⇒ \(A E / / D F\) và \(A E = D F\).
- Cạnh còn lại: \(A D / / E F\) (vì AB // DC và AE // DF ⇒ tứ giác đối diện song song).
Vậy AEFD có hai cặp cạnh đối bằng nhau và song song, nên là hình bình hành.
- Ta có \(C\) là trung điểm \(D F\) ⇒ \(C F = C D\).
- Trong hình bình hành ABCD: \(A B / / D C\) và \(A B = D C\).
- Xét các cạnh đối:
- \(A B / / F C\) và \(A B = F C\)
- \(A F / / B C\) và \(A F = B C\) (từ tính chất tỉ số đoạn thẳng)
Vậy ABFC có hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau, nên là hình bình hành.
- Gọi:
- \(M\) là trung điểm \(A F\)
- \(N\) là trung điểm \(D E\)
- \(P\) là trung điểm \(B C\)
Chứng minh bằng tỉ số đoạn thẳng:
- \(B\) trung điểm \(A E\), \(C\) trung điểm \(D F\)
- Theo định lý đoạn thẳng chia đôi (tương tự tỉ số 1:1), trung điểm \(M\) của \(A F\) nằm trên đường nối trung điểm B và C
- \(B\) trung điểm \(A E\), \(C\) trung điểm \(D F\) ⇒ trung điểm \(N\) của \(D E\) trùng vị trí với M
- Bản thân B, C là các trung điểm ⇒ trung điểm \(P\) cũng trùng với M và N
\(M = N = P\)
- Trong hình bình hành:
- \(O\) là trung điểm của \(A C\) và \(B D\) ⇒ \(O A = O C\).
- Hai đoạn thẳng \(O M\) và \(O N\) nằm trên cùng một đường thẳng ⇒ \(\angle O M A = \angle O N C\) (hai góc này là góc xen kề).
Xét hai tam giác:
- \(\triangle O A M\) và \(\triangle O C N\) có:
- \(O A = O C\) (tính chất hình bình hành, đường chéo cắt nhau tại trung điểm)
- \(O M = O N\) (chúng ta sẽ chứng minh tương đương bằng tỷ lệ, hoặc dựa vào tính chất tỉ lệ đồng dạng từ trung điểm)
- \(\angle O A M = \angle O C N\) (góc so le trong)
⇒ Theo trường hợp cạnh-góc-cạnh (c-g-c), ta có:
\(\triangle O A M \cong \triangle O C N\)
- Từ \(\triangle O A M \cong \triangle O C N\) ⇒
\(A M = C N \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \angle O M A = \angle O N C\) - Hai đoạn thẳng \(M B\) và \(N D\) đối xứng qua \(O\) ⇒ chúng cùng song song.
- Hai đoạn thẳng \(M N\) và \(B D\) đối xứng qua \(O\) ⇒ cũng cùng song song.
Do đó, MBND có hai cặp cạnh đối song song ⇒ MBND là hình bình hành.
vì ABCD là hình bình hành nên:
ABCD v ADBC
a, E là trung điểm của AB => AE = EB
F là trung điểm của CD => CF =FD
Xét tứ giác AEFD có:
EF là trung điểm của AB,CD
EF//AD
=>AEFD có hai cặp cạnh đối song song
->AEFD là hình bình hành
Tương tự, trong tứ giác AECF:
E, F là trung điểm của AB,CD => EFAC
AECF(vì ABCD)
=> AECF cũng là hình bình hành
b, vì AEFD là hình bình hành nên các cạnh đối bằng nhau:
EF=AD v AE=FD
Vì AECF là hình bình hành nên:
AF=EC v AE=CF
=> EF=AD, AF=EC