Đoàn Hương Giang
Giới thiệu về bản thân
Chủ quan: Do sự tò mò của lứa tuổi học sinh, thiếu bản lĩnh trước những lời mời gọi và hiểu lầm rằng thuốc lá điện tử là cách để "xả stress" hay thể hiện bản thân.
Khách quan: Do tác động, sự rủ rê từ bạn bè xấu; sự thiếu sát sao của gia đình hoặc môi trường xã hội xung quanh dễ tiếp cận với các loại chất kích thích.
Hậu quả:Đối với bản thân T: gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe (đặc biệt là phổi và hệ thần kinh), gây nghiện, ảnh hưởng đến kết quả học tập và làm lệch lạc lối sống.
Đối với uy tín cá nhân: T bị kỷ luật trước hội đồng trường, làm mất đi hình ảnh tốt đẹp trong mắt thầy cô và bạn bè.
Đối với gia đình và nhà trường: Gây phiền lòng cho cha mẹ, làm ảnh hưởng đến nề nếp và môi trường giáo dục của nhà trường.
b/ Trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống tệ nạn xã hội Để không rơi vào trường hợp như T, mỗi học sinh cần thực hiện các trách nhiệm sau:Nâng cao nhận thức: Tự trang bị kiến thức về tác hại của thuốc lá điện tử, ma túy, cờ bạc và các tệ nạn xã hội khác để không bị lừa dối, lôi kéo.
Rèn luyện bản lĩnh Biết cách từ chối (nói "Không") trước những lời rủ rê, áp lực từ bạn bè; chọn bạn mà chơi (tránh xa các nhóm bạn tiêu cực).
Chủ quan: Do sự tò mò của lứa tuổi học sinh, thiếu bản lĩnh trước những lời mời gọi và hiểu lầm rằng thuốc lá điện tử là cách để "xả stress" hay thể hiện bản thân.
Khách quan: Do tác động, sự rủ rê từ bạn bè xấu; sự thiếu sát sao của gia đình hoặc môi trường xã hội xung quanh dễ tiếp cận với các loại chất kích thích.
Hậu quả:Đối với bản thân T: gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe (đặc biệt là phổi và hệ thần kinh), gây nghiện, ảnh hưởng đến kết quả học tập và làm lệch lạc lối sống.
Đối với uy tín cá nhân: T bị kỷ luật trước hội đồng trường, làm mất đi hình ảnh tốt đẹp trong mắt thầy cô và bạn bè.
Đối với gia đình và nhà trường: Gây phiền lòng cho cha mẹ, làm ảnh hưởng đến nề nếp và môi trường giáo dục của nhà trường.
b/ Trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống tệ nạn xã hội Để không rơi vào trường hợp như T, mỗi học sinh cần thực hiện các trách nhiệm sau:Nâng cao nhận thức: Tự trang bị kiến thức về tác hại của thuốc lá điện tử, ma túy, cờ bạc và các tệ nạn xã hội khác để không bị lừa dối, lôi kéo.
Rèn luyện bản lĩnh Biết cách từ chối (nói "Không") trước những lời rủ rê, áp lực từ bạn bè; chọn bạn mà chơi (tránh xa các nhóm bạn tiêu cực).
a) \(\hat{m O x} + \hat{x O n} = 18 0^{\circ}\) (hai góc kề bù)
Vậy \(\hat{n O x} = 18 0^{\circ} - 3 0^{\circ} = 15 0^{\circ}\).
\(O t\) là tia phân giác của \(\hat{n O x}\), suy ra \(\hat{n O t} = \frac{1}{2} . \hat{n O x} = 7 5^{\circ}\).
b) a // b suy ra \(\hat{A_{4}} = \hat{B_{2}} = 6 5^{\circ}\) (hai góc so le trong).
Mặt khác, ta có \(\hat{B_{2}} + \hat{B_{3}} = 18 0^{\circ}\) (hai góc kề bù)
Suy ra \(\hat{B_{3}} = 18 0^{\circ} - \hat{B_{2}} = 11 5^{\circ}\).
a) \(x + \frac{2}{5} = \frac{- 4}{3}\);
\(x = \frac{- 4}{3} - \frac{2}{5}\)
\(x = \frac{- 26}{15}\).
b) \(\frac{- 5}{6} + \frac{1}{3} . x = \left(\right. \frac{- 1}{2} \left.\right)^{2}\);
\(\frac{- 5}{6} + \frac{1}{3} . x = \frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{3} . x = \frac{1}{4} + \frac{5}{6}\)
\(\frac{1}{3} . x = \frac{13}{12}\)
a) \(\frac{4}{9} + \frac{1}{4} = \frac{16}{36} + \frac{9}{36} = \frac{25}{36}\).
\(b \left.\right)\) \(\frac{1}{3} . \left(\right. \frac{- 4}{5} \left.\right) + \frac{1}{3} . \frac{- 1}{5}\)\(\)
\(c \left.\right)\) \(\frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \left(\right. 1 - \frac{1}{2} \left.\right)^{2} \left]\right.\).
\(= \frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \left(\right. \frac{1}{2} \left.\right)^{2} \left]\right.\)
\(= \frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \frac{1}{4} \left]\right.\)
\(= \frac{1}{5} - 0 = \frac{1}{5}\)
Ta có: \(1^{2} + 2^{2} + 3^{2} + \ldots + 1 0^{2} = 385\)
Suy ra: \(\left(\right. 1^{2} + 2^{2} + 3^{2} + \ldots + 1 0^{2} \left.\right) . 3^{2} = 385. 3^{2}\)
\(\left(\right. 1.3 \left.\right)^{2} + \left(\right. 2.3 \left.\right)^{2} + \left(\right. 3.3 \left.\right)^{2} + \ldots + \left(\right. 10.3 \left.\right)^{2} = 385. 3^{2}\)
Do đó \(A = 3^{2} + 6^{2} + 9^{2} + \ldots + 3 0^{2} = 3465\).
Bạn Lan mua 3 quyển sách, mỗi quyển giá \(120 \textrm{ } 000\) đồng.
Tổng số tiền chưa giảm giá là:
\(3\times120000=360\left(nghìnđồng\right)\)
Số tiền bạn Lan được giảm khi có thẻ thành viên là
\(360\textrm{ }000\times10\%=360\textrm{ }000\times\frac{10}{100}=36\textrm{ 000}(đ\overset{ˋ}{\hat{\text{o}}}\text{ng})\)
Số tiền Lan phải trả là
\(360\textrm{ }000-36\textrm{ }000=324\textrm{ }000(đ\overset{ˋ}{\hat{\text{o}}}\text{ng})\)
Bạn Lan đưa cho cô thu ngân \(350 \textrm{ } 000\) đồng.
Số tiền Lan được trả lại là
\(350\textrm{ }000-324\textrm{ }000=26\textrm{ }000(đ\overset{ˋ}{\hat{\text{o}}}\text{ng})\)
Đáp số: Bạn Lan được trả lại \(26 \textrm{ } 000\) đồng.
a) Tính \(\hat{C A x}\).
Dựa vào hình vẽ, tia Ax là tia đối của tia AB. Do đó, hai góc \(\hat{B A C}\) và \(\hat{C A x}\) là hai góc kề bù tạo thành một góc bẹt.
\(\hat{B A C} + \hat{C A x} = 18 0^{\circ}\)
\(10 0^{\circ} + \hat{C A x} = 18 0^{\circ}\)
\(\hat{C A x} = 18 0^{\circ} - 10 0^{\circ}\)
\(\hat{C A x} = 8 0^{\circ}\)
Vậy, số đo góc \(\hat{C A x}\) là \(8 0^{\circ}\).
b) Chứng minh Ay // BC.
Theo đề bài, Ay là tia phân giác của \(\hat{C A x}\), nên Ay chia góc \(\hat{C A x}\) thành hai góc bằng nhau:
\(\hat{C A y} = \hat{y A x} = \frac{\hat{C A x}}{2}\)
Với \(\hat{C A x} = 8 0^{\circ}\), ta có:
\(\hat{C A y} = \frac{8 0^{\circ}}{2} = 4 0^{\circ}\)
so sánh góc \(\hat{C A y}\) với góc \(\hat{A C B}\). Ta có:
\(\hat{C A y} = 4 0^{\circ}\)
\(\hat{A C B} = 4 0^{\circ}\)
Do đó, \(\hat{C A y} = \hat{A C B}\).
Hai góc này ở vị trí so le trong khi đường thẳng AC cắt hai đường thẳng Ay và BC. Vì hai góc so le trong bằng nhau, nên ta suy ra Ay song song với BC.
\(A y \parallel B C\)
a;
x= 1/6 + 2/3
x= 1/6 + 4/6
x= 5/6
b;
2x = -5/3 - 1/2
2x = -10/6 - 3/6
2x = -13/6
x= -13/6 : 2
x= -13/6 . 1/2
x= -13/12
c;
3x = -5/3 - 3/2
3x = -10/6 - 9/6
3x = -19/6
x= -19/6 : 2
x= -19/6 . 1/2
x= -19/12
a; 11/24 - 5/41 + 13/24 + 0,5 - 36/41
= 11/24 - 5/41 + 13/24 + 1/2 - 36/41
= ( 11/24 + 13/24 ) + (-5/41 - 36/41) + 1/2
= 24/24 + -41/24 + 1/2
= 1 = (-1) + 1/2
= 1-1+ 1/2
= 0 + 1/2
= 1/2
b; 1/2 . 3/4 + 1/2 . 1/4 + 1/2
= 1/2 . ( 3/4 + 1/4 ) + 1/2
= 1/2 . 4/4 + 1/2
= 1/2 . 1 + 1/2
= 1/2 + 1.2
= 2/2
= 1
c; (−3/4)mũ 2 :(−1/4)mũ 2 + 9⋅(−1/9)+(−3/2)
= 9/16 : 1/16 +9 ⋅(− 1/ 9)− 3/2
= 9/16 . 16/1 + 9 . (-1/9 ) - 3/2
= 9 + ( -1 ) - 3/2
= 9 - 1 - 3/2
= 8 - 3/2
= 16/ 2 - 3/2
= 13/2
= 16/ 2===