Giáp Bảo Trâm
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
Thể loại: Truyện trinh thám.
Câu 2.
Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
Câu 3.
– HS chỉ ra được kiểu câu ghép: Câu ghép đẳng lập.
– HS xác định được quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép:
+ Vế 1: Tôi bắt đầu xem xét đoạn đường dẫn đến ngôi nhà.
+ Vế 2: tôi thấy rõ những vệt bánh xe, loại xe nhỏ hai chỗ chở thuê.
+ Vế 3: tôi biết chắc là xe này đã đậu ở đấy đêm trước.
=> Các vế câu được nối với nhau bởi kết từ và, thể hiện quan hệ bổ sung giữa các vế câu.
Câu 4.
Vụ án này được coi là một vụ án nan giải, hóc búa vì:
– Trên thi thể của nạn nhân không hề có vết thương nào nhưng trong căn phòng lại có nhiều vết máu.
– Tại hiện trường vụ án có nhiều điểm đáng ngờ như chiếc nhẫn cưới, chữ viết “Rache” trên mé tường tối tăm và dưới thi thể của nạn nhân thứ hai.
– Hai vụ án xảy ra liên tiếp khiến cho các điều tra viên phải đau đầu vì khó mà xác định được nghi phạm và động cơ gây án thực sự.
Câu 5.
– HS dựa vào cách lập luận của Holmes trong văn bản để đưa ra nhận xét khái quát.
– Ví dụ: Holmes là một thám tử tài ba vì ông có cách lập luận vô cùng chặt chẽ, giàu sức thuyết phục:
+ Trước một vụ án nan giải, ông đã tư duy ngược để tìm ra hung thủ thực sự dựa trên cái nhìn khách quan, công bằng.
+ Ông còn tận dụng được triệt để các manh mối, dù là manh mối nhỏ nhất bị cảnh sát bỏ qua để xác lập nên các giả thiết, thu hẹp các khả năng để từ đó tìm ra hung thủ.
Câu 1.
Thể thơ: Tám chữ.
Câu 2.
Đề tài: Khung cảnh bến đò ngày mưa.
Câu 3.
– HS xác định được một biện pháp tu từ có trong bài thơ: Nhân hóa, so sánh, liệt kê.
– HS phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ đó:
+ Nhân hóa: Tre rũ rợi ven bờ chen ướt át; Vài quán hàng không khách đứng xo ro;... khiến cho sự vật hiện lên sinh động hơn.
+ So sánh: Ngoài đường lội họa hoằn người đến chợ/ Thúng đội đầu như đội cả trời mưa. Hình ảnh so sánh gợi lên trong tâm tưởng của bạn đọc khung cảnh ảm đạm, tiêu điều trong một ngày mưa ở bến đò.
+ Liệt kê: Chỉ ra những hình ảnh cảnh vật, con người trong ngày mưa tại bến đò, góp phần khắc họa chi tiết khung cảnh ảm đạm, tiêu điều ấy.
Câu 4.
– Bức tranh bến đò ngày mưa được tác giả miêu tả qua những hình ảnh: Tre rũ rợi, chuối bơ phờ, dòng sông trôi rào rạt, con thuyền đậu trơ vơ, quán hàng đứng xo ro, quán hàng đứng xo ro, một bác lái ghé vào hút điếu, bà hàng sù sụ sặc hơi, ho, họa hoằn có người đến chợ, họa hoằn có con thuyền ghé chở, thúng đội đầu như đội cả trời mưa.
– Những hình ảnh đó gợi cho em cảm nhận về một khung cảnh ảm đạm, hoang vắng, tiêu điều.
Câu 5.
Bức tranh bến đò ngày mưa là một bức tranh vắng lặng, ảm đạm, đơn điệu và tẻ nhạt, ẩn chứa nỗi buồn man mác. Dù bức tranh cảnh vật có bóng dáng của con người nhưng hình ảnh con người đều ít ỏi, dường như chỉ là "một", "họa hoằn" mới xuất hiện; còn khi xuất hiện thì hầu hết con người đều trong trạng thái mệt mỏi, buồn lặng, càng tô đậm thêm sự đơn điệu, ảm đạm của cảnh vật. Như vậy, qua bức tranh này, bài thơ gợi lên nỗi buồn man mác, sự lạnh lẽo, cô đơn trước cuộc sống vắng lặng, tiêu điều nơi đây.
Câu 1.
Thể thơ: Lục bát.
Câu 2.
Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: Biểu cảm.
Câu 3.
– HS xác định được một biện pháp tu từ trong khổ thơ: Lặp cấu trúc (Ta đi ta nhớ ...), điệp từ (nhớ), liệt kê (rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan).
– HS phân tích được tác dụng của một biện pháp tu từ:
+ Lặp cấu trúc: Nhấn mạnh tình yêu, nỗi nhớ của người con xa quê dành cho quê của mình.
+ Điệp từ: Khẳng định nỗi nhớ của người con xa quê dành cho quê hương thông qua những sự vật quen thuộc, bình dị như núi đồng ruộng, khoai ngô.
+ Liệt kê: Chỉ ra những sự vật bình dị, quen thuộc của quê hương như núi rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan, qua đó thể hiện tình yêu, sự trân trọng của người con xa quê dành cho quê hương của mình.
Câu 4.
Con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với những phẩm chất:
– Dũng cảm, anh hùng: Khi đất nước lâm nguy, con người Việt Nam sẵn sàng vùng lên đấu tranh, đánh tan quân thù: Đạp quân thù xuống đất đen.
– Hiền hòa, chăm chỉ, cần cù: Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn; Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.
– Thủy chung, trọng tình: Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung; Nước bâng khuâng những chuyến đò/ Đêm đêm còn vọng câu hò Trương Chi;...
– Khéo léo, tinh tế: Tay người như có phép tiên/ Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ;...
Câu 5.
– Đề tài: Vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
– Chủ đề: Tình yêu, sự trân trọng, ngợi ca dành cho vẻ đẹp và con người quê hương, đất nước.
Câu 1 (0,5 điểm).
Ngày 5.6.1911, Nguyễn Tất Thành dưới tên gọi Văn Ba đã quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước.
Câu 2 (0,5 điểm).
Thông tin được trình bày theo trình tự thời gian.
Câu 3 (1,0 điểm).
– Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh "Bến Nhà Rồng ngày nay là nơi thu hút khách du lịch".
– Tác dụng:
+ Giúp hỗ trợ biểu đạt thông tin, giúp người đọc hình dung được vẻ đẹp, khung cảnh của Bến Nhà Rồng.
+ Giúp văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn.
Câu 4 (1,0 điểm).
– Các thông tin trong văn bản triển khai cụ thể những dấu ấn ấy:
+ Bến Nhà Rồng gắn với sự kiện Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước.
+ Gắn với những mốc lịch sử quan trọng của dân tộc và Thành phố Hồ Chí Minh.
– Nhan đề định hướng nội dung, làm rõ các dấu ấn lịch sử của Bến Nhà Rồng qua các giai đoạn được thể hiện qua các thông tin cơ bản.
Câu 5 (1,0 điểm).
– Học sinh trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
– Gợi ý trả lời: Việc gìn giữ, bảo tồn các di tích lịch sử có ý nghĩa vô cùng quan trọng:
+ Di tích lịch sử là nơi lưu giữ dấu ấn của quá khứ, giúp các thế hệ sau hiểu hơn về lịch sử dân tộc.
+ Di tích lịch sử là nơi giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào và biết ơn đối với những người đi trước.
+ Nếu không được bảo tồn, các di tích có thể bị mai một, xuống cấp theo thời gian, làm mất đi những dấu tích, "chứng nhân" lịch sử của dân tộc.
Câu 1 (0,5 điểm).
Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Quần thể di tích Cố đô Huế − Di sản văn hoá thế giới" là thuyết minh.
Câu 2 (0,5 điểm).
Quần thể di tích Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá thế giới vào năm 1993.
Câu 3 (1,0 điểm).
− Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là hình ảnh minh hoạ Đại Nội Huế về đêm.
− Tác dụng của việc sử dụng hình ảnh trong văn bản:
+ Minh hoạ trực quan cho vẻ đẹp tráng lệ, lung linh của di tích, giúp văn bản trở nên sinh động và hấp dẫn người đọc hơn.
+ Tăng tính xác thực cho các thông tin được trình bày trong bài viết.
+ Giúp người đọc dễ dàng hình dung và kết nối giữa thông tin lịch sử với vẻ đẹp thực tế của di sản.
Câu 4 (1,0 điểm).
− Thông tin về mốc thời gian, số liệu:
+ Các mốc thời gian: Năm 1306, thế kỷ 15, năm 1636, năm 1687, đầu thế kỷ 18, giai đoạn 1788 − 1801, giai đoạn 1802 − 1945, năm 1993.
+ Các số liệu: 13 đời vua, ba toà thành, phiên họp lần thứ 17.
− Tác dụng của thông tin về mốc thời gian, số liệu:
+ Cung cấp bằng chứng lịch sử chính xác, cụ thể, giúp tăng độ tin cậy và tính khoa học cho một văn bản thông tin.
+ Giúp người đọc dễ dàng theo dõi quá trình hình thành, phát triển và biến đổi của Huế qua các thời kỳ lịch sử khác nhau.
+ Khẳng định bề dày lịch sử lâu đời và quy mô to lớn, tầm quan trọng của hệ thống kiến trúc Cố đô.
Câu 5 (1,0 điểm).
Học sinh đề xuất một số việc làm để tham gia bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hoá dân tộc. Gợi ý:
− Cần chủ động tìm hiểu và nâng cao kiến thức về lịch sử dân tộc thông qua việc đọc sách hoặc tham quan thực tế tại các di tích.
− Cần có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn cảnh quan như: Không viết hay vẽ bậy, không xâm phạm hiện vật và giữ gìn vệ sinh chung khi đến các khu di sản.
− Tận dụng sức mạnh của mạng xã hội để sáng tạo nội dung, hình ảnh nhằm quảng bá vẻ đẹp văn hoá Việt Nam đến bạn bè quốc tế.
Câu 1. (0.5 điểm)
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2. (0.5 điểm)
Vấn đề được đặt ra trong văn bản là tầm quan trọng của việc viết ra những ý tưởng.
Câu 3. (1.0 điểm)
Tác giả khuyến cáo chúng ta không nên tin tưởng vào não bộ của mình vì bộ nhớ của não không hoàn hảo, dễ dàng quên đi những ý tưởng tuyệt vời, đặc biệt là những ý tưởng xuất hiện trong trạng thái phân tán. Nếu không ghi lại, chúng ta sẽ không thể nhớ và hiện thực hóa những suy nghĩ quan trọng.
Câu 4. (1.0 điểm)
Trong văn bản, để có thể trở thành một người thành công, tác giả bài viết đã đưa ra những lời khuyên sau:
- Ghi lại ý tưởng ngay khi nảy sinh, dù có tự tin rằng mình sẽ nhớ nó đến đâu.
- Luôn có công cụ ghi chép trong tầm tay, nhưng không để chúng trong tầm mắt để tránh làm gián đoạn dòng suy nghĩ.
- Không vội sắp xếp thông tin ngay khi ý tưởng xuất hiện, để tránh làm mất đi các ý tưởng khác.
- Xem lại ý tưởng thường xuyên (khoảng 3 lần một tuần) để chọn lọc và phát triển những ý tưởng có tiềm năng.
Câu 5. (1.0 điểm)
Cách lập luận chặt chẽ, thuyết phục vì:
- Sử dụng dẫn chứng thực tế như việc con người có khoảng 50.000 suy nghĩ mỗi ngày nhưng lại quên hầu hết chúng.
- Giải thích cơ chế hoạt động của não bộ với những thông tin khoa học, cụ thể, chính xác (chế độ phân tán, liên kết thần kinh, bộ nhớ không hoàn hảo) để tăng tính khoa học, chặt chẽ cho bài viết.
- Đưa ra những lời khuyên cụ thể và dễ thực hiện giúp người đọc áp dụng vào thực tế.
=> Cách viết giàu tính thuyết phục, kết hợp giữa phân tích, lý giải và khẳng định mạnh mẽ để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ghi lại ý tưởng.
Câu 1. (0.5 điểm)
Văn bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử.
Câu 2. (0.5 điểm)
Đối tượng thông tin: Đô thị cổ Hội An.
Câu 3. (1.0 điểm)
- cách trình bày thông tin được sử dụng trong câu văn: Trình bày thông tin theo trật tự thời gian, nêu rõ các giai đoạn hình thành, phát triển và suy giảm của thương cảng Hội An.
- Tác dụng: Cách trình bày này giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ được quá trình phát triển thăng trầm của thương cảng Hội An.
Câu 4. (1.0 điểm)
- phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng: Ảnh phố cổ Hội An.
- Tác dụng:
+ Giúp bài viết thêm sinh động, trực quan.
+ Giúp người đọc dễ hình dung, tưởng tượng về Hội An.
Câu 5. (1.0 điểm)
- Mục đích: Cung cấp thông tin về lịch sử, văn hóa của đô thị cổ Hội An.
- Nội dung: Văn bản cung cấp nhiều thông tin hữu ích, giúp người đọc có thêm những tri thức tin cậy, hệ thống về đô thị cổ Hội An.
Câu 1.
Kiểu văn bản: Văn bản nghị luận.
Câu 2.
Vấn đề được đề cập đến trong văn bản: Việc tôn trọng và sử dụng tiếng Việt trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Câu 3.
Những lí lẽ và bằng chứng được tác giả đưa ra là:
- Lí lẽ 1: Ở Hàn Quốc, chữ nước ngoài không bao giờ được lấn át ngôn ngữ dân tộc.
- Bằng chứng: Quảng cáo thương mại không được đặt ở công sở, hội trường lớn, danh lam thắng cảnh; trên biển quảng cáo, chữ nước ngoài thường được viết nhỏ hơn, đặt bên dưới chữ Hàn Quốc.
- Lí lẽ 2: Việc sử dụng tiếng nước ngoài trong báo chí Hàn Quốc cũng có giới hạn nhất định.
- Bằng chứng: Ở Hàn Quốc, tiếng nước ngoài chỉ được sử dụng ở phần mục lục. Nhưng ở Việt Nam, tiếng nước ngoài lại được sử dụng ở mấy trang cuối để tóm tắt thông tin một số bài chính khiến người đọc trong nước bị thiệt mấy mấy trang thông tin.
Câu 4.
+ Thông tin khách quan: “Đi đâu, nhìn đâu cũng thấy nổi bật những bảng hiệu chữ Hàn Quốc.”.
+ Ý kiến chủ quan: “Phải chăng, đó cũng là thái độ tự trọng của một quốc gia khi mở cửa với bên ngoài, mà ta nên suy ngẫm.”.
Câu 5.
Cách lập luận của tác giả trong văn bản rất chặt chẽ, thuyết phục nhờ các yếu tố sau:
- Lí lẽ, dẫn chứng được đặt trong sự đối sánh giữa Hàn Quốc và Việt Nam, từ đó làm nổi bật sự khác biệt trong thái độ tôn trọng tiếng mẹ đẻ của hai dân tộc châu Á.
- Lí lẽ, dẫn chứng rõ ràng, thuyết phục, được đúc kết từ chính trải nghiệm của tác giả sau khi ở Hàn Quốc.
=> Tóm lại, cách lập luận trong văn bản logic, có sự kết hợp giữa dẫn chứng thực tế với quan điểm, trải nghiệm cá nhân, góp phần làm sáng tỏ vấn đề.
a) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có \(H B = A H . tan \hat{B A H} = 4. tan 2 8^{\circ} \approx 2 , 1\) (cm)
Vì tam giác \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(H C = A H . cot \hat{C} = 4. cot 4 1^{\circ} \approx 4 , 6\) (cm)
b) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có
\(cos \hat{B A H} = \frac{A H}{A B}\) hay \(A B = \frac{A H}{cos \hat{B A H}} = \frac{4}{cos 28 ^{\circ}} \approx 4 , 5\) (cm)
Vì tam giác \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(sin \hat{C} = \frac{A H}{A C}\) hay \(A C = \frac{A H}{sin \hat{C}} = \frac{4}{sin 4 1^{\circ}} \approx 6 , 1\) (cm).
Xét \(\Delta A B H\) vuông tại \(H\) có \(A H = A B . sin \hat{B} = 3. sin 6 0^{\circ} \approx 2 , 6\)
Tương tự, xét \(B H = A B . cos \hat{B} = 3. cos 6 0^{\circ} = 1 , 5\)
Mà \(H C = B C - H B = 4 , 5 - 1 , 5 = 3 , 0\)
Theo định lí Pythagore ta có \(A B^{2} = B H^{2} + A H^{2} = 3^{2} + 2 , 6^{2} = 15 , 76\)
Suy ra \(A B = \sqrt{15 , 76} \approx 4 , 0\)
Xét \(\Delta A H C\) vuông tại \(H\) ta có \(tan \hat{A C H} = \frac{A H}{H C} \approx \frac{2 , 6}{3 , 0} \approx tan 4 0^{\circ} 5 5^{'}\)
Do \(\hat{A} = 18 0^{\circ} - \hat{B} - \hat{C} = 18 0^{\circ} - \left(\right. 6 0^{\circ} + 4 0^{\circ} 5 5^{'} \left.\right) = 7 9^{\circ} 5^{'}\).