Nguyễn Trần Bảo An
Giới thiệu về bản thân
a) \(P \left(\right. x \left.\right) = A \left(\right. x \left.\right) + B \left(\right. x \left.\right)\)
\(A \left(\right. x \left.\right) + B \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. x^{3} - 2 x^{2} + 5 x - 3 \left.\right) + \left(\right. - x^{3} + 2 x^{2} - 3 x + 5 \left.\right)\)
\(= x^{3} - 2 x^{2} + 5 x - 3 - x^{3} + 2 x^{2} - 3 x + 5\)
\(= \left(\right. x^{3} - x^{3} \left.\right) + \left(\right. - 2 x^{2} + 2 x^{2} \left.\right) + \left(\right. 5 x - 3 x \left.\right) + \left(\right. - 3 + 5 \left.\right)\)
\(= 2 x + 2\)
b) \(Q \left(\right. x \left.\right) = A \left(\right. x \left.\right) . C \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. x^{3} - 2 x^{2} + 5 x - 3 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)\)
\(= \left(\right. x^{3} - 2 x^{2} + 5 x - 3 \left.\right) . \left(\right. x - 3 \left.\right)\)
\(= x^{3} . x - 2 x^{2} . x + 5 x . x - 3. x - 3 x^{3} - 3. \left(\right. - 2 x^{2} \left.\right) - 3.5 x + \left(\right. - 3 \left.\right) . \left(\right. - 3 \left.\right)\)
\(= x^{4} - 2 x^{3} + 5 x^{2} - 3 x - 3 x^{3} + 6 x^{2} - 15 x + 9\)
\(= x^{4} + \left(\right. - 2 x^{3} - 3 x^{3} \left.\right) + \left(\right. 5 x^{2} + 6 x^{2} \left.\right) + \left(\right. - 3 x - 15 x \left.\right) + 9\)
\(= x^{4} - 5 x^{3} + 11 x^{2} - 18 x + 9\)
c) Cho P(x)=0
suy ra \(2 x + 2 = 0\)
\(2 x = - 2\)
\(x = - 1\)
Vậy nghiệm của đa thức P(x) là -1
1. a) A={0;1;2;3;4;5;6;7;8;9}. Tập hợp A có 10 phần tử
b)Các kết quả có lợi cho biến cố B: “Số xuất hiện trên thẻ được rút là số nguyên tố.” là: B={2;3;5;7}. Tập hợp B có 6 phần tử\(\). Vì vậy xác suất của biến biến cố \(B\) là:\(\frac{4}{10} = \frac{2}{5}\)
2. a) Cửa hàng đông khách nhất vào thời điểm \(11\) giờ, vắng khách nhất vào thời điểm \(9\) giờ.
b) Từ \(15\) giờ đến \(17\) giờ, số lượt khách đến cửa hàng tăng:
\(45 - 30 = 15\) (lượt khách)
a) \(V_{A B C D \cdot A ' B^{'} C^{'} D^{'}} = 10.8.5 = 400 \left(\right. \&\text{nbsp}; c m^{3} \left.\right)\)
b) \(V_{A D E \cdot A^{'} D^{'} E^{'}} = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 10.8 = 120 \left(\right. \&\text{nbsp}; c m^{3} \left.\right)\)
\(Vkhốigỗ=V_{ABCD\cdot A^{^{\prime}}B^{^{\prime}}C^{^{\prime}}D^{^{\prime}}}+V_{ADE\cdot A^{^{\prime}}D^{^{\prime}}E^{^{\prime}}}\) \(= 400 + 120 = 520 \left(\right. c m^{3} \left.\right)\)
a) Do \(A B < A C\) nên \(\hat{C} < \hat{B}\).
Vậy \(\hat{C} < \hat{B} < \hat{A}\).
b) Xét \(\triangle A B C\) và \(\triangle A D C\).
\(B A C = D A C = 9 0^{\circ} ; B A = A D ; A C\) cạnh chung.
\(\Delta A B C = \triangle A D C\) (hai cạnh góc vuông).
\(B C = A D\) (cạnh tương ứng) suy ra \(\triangle CBD\) cân tại \(C\).
c) Xét \(\triangle C B D\) có \(C A , B E\) là trung tuyến (gt).
Nên \(I\) là trọng tâm \(\triangle C B D\).
Suy ra \(D I\) cắt \(B C\) tại trung điểm của \(B C\).
Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào tam giác ABC ta có:
AB+AC>BC
hay 6+1=7>BC
AB-AC<BC
hay 6-1=5<BC
suy ra 5<BC<7
suy ra BC=6
Ta có AB=BC=6 cm suy ra ABC là tam giác cân
a) Xét \(\Delta A B C\) và \(\Delta A D C\) có
\(\hat{C A B} = \hat{C A D} = 9 0^{\circ}\)
\(A C\) chung
\(A B = A D\) (giả thiết)
Do đó \(\Delta A B C = \Delta A D C\) (c - g - c)
Suy ra \(C B = C D\) (hai cạnh tương ứng)
Vậy \(\Delta C B D\) cân tại \(C\)(TC)
b) Ta có \(D E\) // \(B C\) nên góc \(CBM=\hat{M E D}\) (2 góc so le trong)
Lại có \(\hat{B M C} = \hat{D M E}\) (đối đỉnh) (1)
\(\hat{M D E} = 18 0^{\circ} - \hat{D M E} - \hat{M E D}\)
\(\hat{B M C} = 18 0^{\circ} - \hat{C B M} - \hat{B M C}\)
Suy ra \(\hat{B C M} = \hat{M D E}\) (2)
Mặt khác \(M D = M C\) (giả thiết) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra \(\Delta M B C = \Delta M E D\) (g - c - g)
Suy ra \(D C = D E\) mà \(D C = B C\) nên \(D E = B C\) (điều phải chứng minh).
Gọi số cây trồng được của mỗi lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là \(a\), \(b\), \(c\) (\(a , b , c \in \mathbb{N}^{*}\))
Vì tổng số cây trồng được là 118 cây nên a+b+c=118
\(\)Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{a}{18} = \frac{b}{20} = \frac{c}{21} = \frac{a + b + c}{18 + 20 + 21} = \frac{118}{59} = 2\) (Vì a+b+c=118)
\(a = 18.2 = 36\) (cây)
\(b = 20.2 = 40\) (cây)
\(c = 21.2 = 42\) (cây)
Vậy lớp 7A, 7B, 7C trồng được số cây lần lượt là \(36\), \(40\), \(42\).
a) \(H \left(\right. x \left.\right) = A \left(\right. x \left.\right) + B \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. 2 x^{3} - 5 x^{2} - 7 x - 2 024 \left.\right) + \left(\right. - 2 x^{3} + 9 x^{2} + 7 x + 2 025 \left.\right)\)
\(H \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. 2 x^{3} - 2 x^{3} \left.\right) + \left(\right. - 5 x^{2} + 9 x^{2} \left.\right) + \left(\right. - 7 x + 7 x \left.\right) + \left(\right. - 2 024 + 2 025 \left.\right)\)
\(H \left(\right. x \left.\right) = 4 x^{2} + 1\).
b) \(H \left(\right. x \left.\right) = 4 x^{2} + 1\)
Vì \(4 x^{2} \geq 0\) với mọi \(x\) nên 4x^2+1>1với mọi \(x\)
Suy ra \(H \left(\right. x \left.\right) \neq 0\) với mọi giá trị của \(x\)
Vậy đa thức \(H \left(\right. x \left.\right)\) vô nghiệm.
tổng số hs là 1+5=6(HS)
Xác suất biến cố bạn được chọn là nam là: 1/6
bậc của đa thức P(x)=6