HỒ TÙNG LÂM

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của HỒ TÙNG LÂM
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

cách lay kim cuong tren olm

Để lay kim cương trong Olm, bạn có thể tham khảo các phương pháp sau:

đường vuông góc:IH,đường xiên:IM và IN

câu 1: a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.

– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích đặc điểm nhân vật con Kiến trong văn bản "Con Kiến và con Bồ Câu".

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):

Xác định được các ‎ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ‎ý‎:

– Nhân vật con Kiến là một con vật nhỏ bé nhưng giàu tình nghĩa: Khi được cứu, "Kiến rất biết ơn Bồ Câu". Đến khi gặp lại Bồ Câu trong tình thế nguy hiểm, Kiến đã không ngần ngại "bò lại đốt vào chân người đi săn", kịp thời giúp ân nhân của mình thoát nạn.

– Kiến còn là nhân vật nhanh trí, dũng cảm: Dù thân xác nhỏ bé nhưng Kiến vẫn dám hành động để cứu Bồ Câu, không màng nguy hiểm cho bản thân. Hành động ấy cho thấy sự quyết đoán và gan dạ của Kiến.

– Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Tác giả khắc hoạ Kiến chủ yếu qua hành động cụ thể, giản dị mà giàu ý nghĩa, giúp nhân vật trở nên sinh động, gần gũi.

➞ Nhân vật con Kiến tượng trưng cho những con người sống có tình nghĩa, biết ơn và biết đền đáp ân tình; qua đó, câu chuyện gửi gắm bài học sâu sắc về lòng biết ơn và cách ứng xử tốt đẹp trong cuộc sống.

Câu 2 (4,0 điểm).

a. Xác định được kiểu bài (0,25 điểm):

– Xác định đúng kiểu bài: Bài văn nghị luận.

– Bảo đảm yêu cầu về bố cục của bài viết.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):

Phản đối quan điểm cho rằng các lễ hội truyền thống ngày nay không còn phù hợp với cuộc sống hiện đại.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết (3,5 điểm):

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

c1. Mở bài:

– Giới thiệu về vấn đề nghị luận.

– Nêu khái quát quan điểm của bản thân về vấn đề.

c2. Thân bài: Đưa ra những luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề. Sau đây là gợi ý:

* Giải thích:

Lễ hội truyền thống là những hoạt động văn hoá được tổ chức từ lâu đời, gắn với phong tục, tín ngưỡng và đời sống tinh thần của cộng đồng.

➞ Quan điểm trên cho rằng lễ hội truyền thống không còn giá trị, không đáp ứng được những nhu cầu trong xã hội ngày nay.

* Trình bày ý kiến phản đối, đưa ra lí lẽ và bằng chứng:

– Luận điểm 1: Lễ hội truyền thống có giá trị văn hoá và lịch sử to lớn, không thể thay thế.

+ Lí lẽ: Lễ hội truyền thống là nơi lưu giữ những giá trị tinh thần, lịch sử và bản sắc dân tộc qua nhiều thế hệ.

+ Bằng chứng:

++ Nhiều lễ hội gắn với các sự kiện và nhân vật lịch sử, thể hiện truyền thống "uống nước nhớ nguồn". Những nghi lễ tưởng niệm giúp con người nhớ về cội nguồn dân tộc. Qua đó, thế hệ trẻ được giáo dục lòng biết ơn và ý thức gìn giữ truyền thống.

++ Các trò chơi dân gian, phong tục trong lễ hội góp phần lưu giữ bản sắc văn hoá dân tộc. Những hoạt động như kéo co, đấu vật, hát dân gian,… tạo nên nét riêng của văn hoá Việt Nam. Nếu không còn lễ hội, những giá trị này có nguy cơ bị mai một theo thời gian.

➞ Lễ hội truyền thống là di sản quý báu, không hề lỗi thời mà cần phải được bảo tồn, gìn giữ.

– Luận điểm 2: Lễ hội truyền thống vẫn có ý nghĩa trong đời sống hiện đại và cần được phát huy phù hợp.

+ Lí lẽ: Lễ hội truyền thống không chỉ thuộc về quá khứ mà còn đáp ứng nhu cầu tinh thần và phát triển xã hội hiện nay.

+ Bằng chứng:

++ Lễ hội là dịp để mọi người gặp gỡ, giao lưu và gắn kết tình cảm. Trong cuộc sống hiện đại bận rộn, con người ít có thời gian quan tâm đến nhau. Vì vậy, những dịp lễ hội càng trở nên ý nghĩa trong việc tạo nên sự đoàn kết cộng đồng.

++ Nhiều lễ hội ngày nay được tổ chức văn minh, góp phần phát triển du lịch và quảng bá hình ảnh đất nước. Những hình ảnh đẹp về lễ hội thu hút du khách trong và ngoài nước. Điều này vừa giúp phát triển kinh tế, vừa lan toả giá trị văn hoá truyền thống.

➞ Lễ hội không chỉ có giá trị trong quá khứ mà còn phù hợp với hiện tại nếu được tổ chức đúng cách.

* Liên hệ, mở rộng:

– Phê phán những biểu hiện tiêu cực như mê tín, lãng phí, chèo kéo,… làm ảnh hưởng đến ý nghĩa tốt đẹp của lễ hội.

– Khẳng định: Cần tổ chức hợp lí, văn minh để phát huy giá trị của nó.

c3. Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận, liên hệ bản thân.

Câu 1 (0,5 điểm).

Theo văn bản, lễ hội đua thuyền độc mộc trên sông Pô Kô được tổ chức nhằm:

− Giữ gìn văn hoá bản địa.

− Tưởng nhớ vị anh hùng A Sanh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

Câu 2 (0,5 điểm).

Chi tiết nói về vai trò của thuyền độc mộc trong kháng chiến: "Trong kháng chiến, những chiếc thuyền độc mộc đã trở thành phương tiện vận chuyển lương thực, đưa hàng ngàn bộ đội ta cùng vũ khí đạn dược qua sông đánh giặc, góp phần làm nên thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.".

Câu 3 (1,0 điểm).

− HS chỉ ra và nêu tác dụng của một phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.

– Gợi ý trả lời:

+ Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh "Các đội thi tranh tài trong nội dung đua thuyền độc mộc".

+ Tác dụng:

++ Về mặt hình thức: Giúp văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn, giúp người đọc dễ hình dung về lễ hội.

++ Về mặt nội dung: Góp phần làm nổi bật không khí sôi nổi của lễ hội, đồng thời thể hiện nét đẹp văn hoá truyền thống và tinh thần đoàn kết của người dân Tây Nguyên.

Câu 4 (1,0 điểm).

− Biện pháp tu từ: Liệt kê (chở bộ đội, vật tư,...).

− Tác dụng:

+ Làm rõ những đối tượng mà thuyền độc mộc vận chuyển.

+ Nhấn mạnh vai trò quan trọng của con thuyền độc mộc trong kháng chiến.

Câu 5 (1,0 điểm).

− HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.

− Gợi ý trả lời:

+ Mỗi người đều có ý thức, trách nhiệm giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc. Chúng ta có thể làm điều đó bằng cách tích cực tìm hiểu, tham gia các lễ hội truyền thống của quê hương; lan toả, quảng bá các lễ hội đến những người xung quanh.

+ Việc bảo tồn các giá trị văn hoá giúp gìn giữ bản sắc dân tộc.

+ Việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá, giá trị thuyền thống còn góp phần làm cho đời sống tinh thần thêm phong phú, tạo sự gắn kết trong cộng đồng.

Câu 1 (2,0 điểm).


a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):


– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.


– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.


b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích hai vợ chồng người thầy bói trong văn bản ở phần Đọc hiểu.


c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):


Xác định được các ‎ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ‎ý‎:


− Hai vợ chồng thầy bói là những người khiếm khuyết cả về thể chất lẫn nhận thức: Chồng mù, vợ điếc. Sự khiếm khuyết này không chỉ giới hạn khả năng cảm nhận thế giới mà còn ảnh hưởng đến cách họ suy nghĩ và đánh giá sự việc.


− Người chồng bảo thủ: Không nhìn thấy cờ phướn nhưng khăng khăng cho rằng chỉ có trống kèn; thái độ nóng nảy, không chịu lắng nghe vợ. Điều đó cho thấy ông chỉ tin vào cảm nhận chủ quan của mình, không có tinh thần tiếp thu ý kiến từ người khác.


− Người vợ hẹp hòi, cố chấp: Không nghe thấy âm thanh nhưng lại quả quyết chỉ có cờ; luôn hơn thua, bác bỏ ý kiến của chồng. Cách ứng xử này thể hiện sự phiến diện và thiếu tôn trọng quan điểm của người đối diện.


− Cả hai đều thiếu sự thấu hiểu, không biết lắng nghe nhau, dẫn đến mâu thuẫn vô lí. Chính sự hạn chế trong nhận thức cùng tính cách cố chấp đã khiến cuộc tranh cãi trở nên căng thẳng mà không đi đến kết quả đúng đắn.


➞ Hai nhân vật tượng trưng cho kiểu người thiển cận, bảo thủ; qua đó gửi gắm bài học về cách nhìn nhận sự việc toàn diện và biết lắng nghe, đồng cảm trong cuộc sống.


Câu 2 (4,0 điểm).


a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):


Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.


b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):


Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tán thành quan điểm "Mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn.".


c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):


– Xác định được các ý chính của bài viết.


– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:


* Mở bài: Nêu vấn đề đời sống cần bàn và ý kiến đáng quan tâm về vấn đề ấy.


– Mạng xã hội là phương tiện phổ biến để con người giao tiếp, chia sẻ thông tin. Tuy nhiên, nhiều ý kiến tranh luận rằng mạng xã hội vừa kết nối vừa có thể khiến con người cảm thấy cô đơn hơn.


– Đồng tình rằng mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn, vì mặc dù giao tiếp trực tuyến nhiều, con người lại ít gặp gỡ, chia sẻ trực tiếp và phụ thuộc vào thế giới ảo.


* Thân bài:


– Trình bày thực chất của ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận:


+ "Mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn": Con người dễ bị lệ thuộc vào thế giới ảo, so sánh bản thân với hình ảnh người khác, ít giao tiếp thực tế, từ đó cảm thấy trống trải, xa cách trong các mối quan hệ.


+ Ý nghĩa tổng thể: Quan điểm nhắc nhở mỗi người cần nhận thức đúng vai trò của mạng xã hội, không để thế giới ảo chi phối cảm xúc và các mối quan hệ đời thực.


– Thể hiện thái độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý:


+ Luận điểm 1: Mạng xã hội làm giảm giao tiếp trực tiếp và chất lượng các mối quan hệ.


++ Lí lẽ: Khi dành nhiều thời gian trên mạng xã hội, con người ít gặp gỡ bạn bè, người thân, dẫn đến các mối quan hệ trở nên hời hợt, thiếu sự kết nối thật sự.


++ Bằng chứng:


+++) Trong gia đình: Cha mẹ và con cái cùng sống chung nhưng mỗi người mải dùng điện thoại, ít trò chuyện trực tiếp.


+++) Trong lớp học: Học sinh giao tiếp qua tin nhắn, bình luận trên các trang mạng nhiều hơn là trao đổi trực tiếp, dễ hiểu lầm nhau.


+++) Trong xã hội: Nhiều người có hàng nghìn “bạn bè ảo” nhưng lại cảm thấy trống trải, thiếu người tâm sự thật sự.


+ Luận điểm 2: Mạng xã hội tạo áp lực và cảm giác so sánh, dẫn đến cô đơn tâm lý.


++ Lí lẽ: Con người dễ so sánh bản thân với hình ảnh người khác trên mạng, từ đó cảm thấy kém cỏi, cô đơn hoặc bị bỏ rơi.


++ Bằng chứng:


+++) Học sinh thấy bạn bè đăng ảnh vui vẻ, thành tích học tập tốt trên mạng nhưng bản thân không đạt được như vậy dễ cảm thấy chán nản, cô đơn.


+++) Trong đời sống: Người trẻ thường dựa vào "like" hay "follow" để đánh giá giá trị bản thân, nếu không đạt, họ cảm thấy trống rỗng, cô lập.


* Kết bài:


– Khẳng định lại quan điểm: Mạng xã hội có thể khiến con người cô đơn hơn nếu sử dụng không hợp lý.


– Ý nghĩa của việc đồng tình với quan điểm này: Giúp mỗi người nhận thức được tác hại tiềm ẩn của mạng xã hội, từ đó điều chỉnh hành vi, cân bằng giữa đời thực và thế giới ảo, biết trân trọng các mối quan hệ thật sự, duy trì sức khỏe tinh thần và xây dựng cuộc sống gần gũi, hạnh phúc.


d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):


– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.


– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.


– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.


đ. Diễn đạt (0,5 điểm):


Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.


e. Sáng tạo (0,5 điểm):


Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1 (2,0 điểm).


a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):


– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.


– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.


b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích hai vợ chồng người thầy bói trong văn bản ở phần Đọc hiểu.


c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):


Xác định được các ‎ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ‎ý‎:


− Hai vợ chồng thầy bói là những người khiếm khuyết cả về thể chất lẫn nhận thức: Chồng mù, vợ điếc. Sự khiếm khuyết này không chỉ giới hạn khả năng cảm nhận thế giới mà còn ảnh hưởng đến cách họ suy nghĩ và đánh giá sự việc.


− Người chồng bảo thủ: Không nhìn thấy cờ phướn nhưng khăng khăng cho rằng chỉ có trống kèn; thái độ nóng nảy, không chịu lắng nghe vợ. Điều đó cho thấy ông chỉ tin vào cảm nhận chủ quan của mình, không có tinh thần tiếp thu ý kiến từ người khác.


− Người vợ hẹp hòi, cố chấp: Không nghe thấy âm thanh nhưng lại quả quyết chỉ có cờ; luôn hơn thua, bác bỏ ý kiến của chồng. Cách ứng xử này thể hiện sự phiến diện và thiếu tôn trọng quan điểm của người đối diện.


− Cả hai đều thiếu sự thấu hiểu, không biết lắng nghe nhau, dẫn đến mâu thuẫn vô lí. Chính sự hạn chế trong nhận thức cùng tính cách cố chấp đã khiến cuộc tranh cãi trở nên căng thẳng mà không đi đến kết quả đúng đắn.


➞ Hai nhân vật tượng trưng cho kiểu người thiển cận, bảo thủ; qua đó gửi gắm bài học về cách nhìn nhận sự việc toàn diện và biết lắng nghe, đồng cảm trong cuộc sống.


Câu 2 (4,0 điểm).


a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):


Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.


b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):


Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tán thành quan điểm "Mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn.".


c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):


– Xác định được các ý chính của bài viết.


– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:


* Mở bài: Nêu vấn đề đời sống cần bàn và ý kiến đáng quan tâm về vấn đề ấy.


– Mạng xã hội là phương tiện phổ biến để con người giao tiếp, chia sẻ thông tin. Tuy nhiên, nhiều ý kiến tranh luận rằng mạng xã hội vừa kết nối vừa có thể khiến con người cảm thấy cô đơn hơn.


– Đồng tình rằng mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn, vì mặc dù giao tiếp trực tuyến nhiều, con người lại ít gặp gỡ, chia sẻ trực tiếp và phụ thuộc vào thế giới ảo.


* Thân bài:


– Trình bày thực chất của ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận:


+ "Mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn": Con người dễ bị lệ thuộc vào thế giới ảo, so sánh bản thân với hình ảnh người khác, ít giao tiếp thực tế, từ đó cảm thấy trống trải, xa cách trong các mối quan hệ.


+ Ý nghĩa tổng thể: Quan điểm nhắc nhở mỗi người cần nhận thức đúng vai trò của mạng xã hội, không để thế giới ảo chi phối cảm xúc và các mối quan hệ đời thực.


– Thể hiện thái độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý:


+ Luận điểm 1: Mạng xã hội làm giảm giao tiếp trực tiếp và chất lượng các mối quan hệ.


++ Lí lẽ: Khi dành nhiều thời gian trên mạng xã hội, con người ít gặp gỡ bạn bè, người thân, dẫn đến các mối quan hệ trở nên hời hợt, thiếu sự kết nối thật sự.


++ Bằng chứng:


+++) Trong gia đình: Cha mẹ và con cái cùng sống chung nhưng mỗi người mải dùng điện thoại, ít trò chuyện trực tiếp.


+++) Trong lớp học: Học sinh giao tiếp qua tin nhắn, bình luận trên các trang mạng nhiều hơn là trao đổi trực tiếp, dễ hiểu lầm nhau.


+++) Trong xã hội: Nhiều người có hàng nghìn “bạn bè ảo” nhưng lại cảm thấy trống trải, thiếu người tâm sự thật sự.


+ Luận điểm 2: Mạng xã hội tạo áp lực và cảm giác so sánh, dẫn đến cô đơn tâm lý.


++ Lí lẽ: Con người dễ so sánh bản thân với hình ảnh người khác trên mạng, từ đó cảm thấy kém cỏi, cô đơn hoặc bị bỏ rơi.


++ Bằng chứng:


+++) Học sinh thấy bạn bè đăng ảnh vui vẻ, thành tích học tập tốt trên mạng nhưng bản thân không đạt được như vậy dễ cảm thấy chán nản, cô đơn.


+++) Trong đời sống: Người trẻ thường dựa vào "like" hay "follow" để đánh giá giá trị bản thân, nếu không đạt, họ cảm thấy trống rỗng, cô lập.


* Kết bài:


– Khẳng định lại quan điểm: Mạng xã hội có thể khiến con người cô đơn hơn nếu sử dụng không hợp lý.


– Ý nghĩa của việc đồng tình với quan điểm này: Giúp mỗi người nhận thức được tác hại tiềm ẩn của mạng xã hội, từ đó điều chỉnh hành vi, cân bằng giữa đời thực và thế giới ảo, biết trân trọng các mối quan hệ thật sự, duy trì sức khỏe tinh thần và xây dựng cuộc sống gần gũi, hạnh phúc.


d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):


– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.


– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.


– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.


đ. Diễn đạt (0,5 điểm):


Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.


e. Sáng tạo (0,5 điểm):


Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Phân tử nước và phân tử carbon dioxide giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử thuộc hai nguyên tố liên kết với nhau theo tỉ lệ 1:2. Hình dạng của hai phân tử này là khác nhau, phân tử nước có dạng gấp khúc, phân tử carbon dioxide có dạng đường thẳng.

Phân tử nước và phân tử carbon dioxide giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử thuộc hai nguyên tố liên kết với nhau theo tỉ lệ 1:2. Hình dạng của hai phân tử này là khác nhau, phân tử nước có dạng gấp khúc, phân tử carbon dioxide có dạng đường thẳng.

phân tử nước và carbon dioxide giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử thuộc hai nguyên tố liên kết với nhau theo tỉ lệ 1:2 .Hình dạng của hai tử này khác nhau,phân tử nước có có dạng gấp khúc, phân tử carbon dioxide có dạng đường thẳng