Nguyễn Băng Giang
Giới thiệu về bản thân
Ta có: \(x^{2} - 4 x + 9 = \left(\right. x - 2 \left.\right)^{2} + 5 \geq 5\).
Suy ra \(B = \frac{1}{x^{2} - 4 x + 9} = \frac{1}{\left(\right. x - 2 \left.\right)^{2} + 5} \leq \frac{1}{5}\).
Dấu bằng xảy ra khi \(x = 2\).
Xét \(\Delta K N M\) và \(\Delta M N P\) có:
\(\hat{M K N} = \hat{N M P} = 9 0^{\circ}\);
\(\hat{N}\) chung;
Suy ra \(\Delta K N M \sim \Delta M N P\) (g.g) (1)
Xét \(\Delta K M P\) và \(\Delta M N P\) có:
\(\hat{M K P} = \hat{N M P} = 9 0^{\circ}\)
\(\hat{P}\) là góc chung
Do đó \(\Delta K M P \sim \Delta M N P\) (g.g) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\Delta K N M \sim \Delta K M P\).
b) \(\Delta K N M \sim \Delta K M P\). ( chứng minh trên)
suy ra: \(\frac{M K}{K P} = \frac{N K}{M K}\)
Nên \(MK.MK=NK.KP\) hay \(M K^{2} = N K . K P\)
c) suy ra \(M K = 6\) cm.
Nên \(S_{M N P} = \frac{1}{2} M K . N P = \frac{1}{2} . 6. \left(\right. 4 + 9 \left.\right) = 39\) cm\(^{2}\).
a) Rút gọn \(A = \frac{\left(\right. x - 1 \left.\right)^{2}}{\left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x + 1 \left.\right)} = \frac{x - 1}{x + 1}\)
b) Với \(x = 3\) thì \(A = \frac{3 - 1}{3 + 1} = \frac{1}{2}\)
Với \(x = \frac{3}{2}\) thì \(A = \frac{- \frac{3}{2} - 1}{- \frac{3}{2} + 1} = 5\)
c) Ta có biến đối: \(A = \frac{x - 1}{x + 1} = 1 + \frac{- 2}{x + 1}\).
Để biểu thức \(A\) nguyên khi \(\frac{- 2}{x + 1}\) hay \(x + 1\) là ước của \(- 2\).
Do đó
\(x + 1\)
| \(1\) | \(- 1\) | \(2\) | \(- 2\) |
\(x\) |
\(0\)
|
\(- 2\)
|
\(1\)
|
\(- 3\)
|
suy ra \(x\) có giá trị \(- 2 ; - 3 ; 0\) thì biểu thức \(A\) nguyên.
a) \(7 x + 2 = 0\)
\(7 x = - 2\)
\(x = - \frac{2}{7}\).
b) \(18 - 5 x = 7 + 3 x\)
\(- 5 x - 3 x = 7 - 18\)
\(- 8 x = - 11\)
\(x = \frac{11}{8}\).
Xét \(\triangle A B C\) và\(\triangle H B A\):
- \(\angle A = 90^{\circ}\)
- \(\angle H = 90^{\circ}\)
⇒ \(\angle A = \angle H\)
- \(\angle A B C\) chung
⇒
\(\triangle A B C sim \triangle H B A \left(\right. g - g \left.\right)\)Từ hai tam giác đồng dạng suy ra các cạnh tương ứng tỉ lệ:
\(\frac{A B}{H B} = \frac{B C}{B A}\)Nhân chéo:
\(A B^{2} = B C \cdot B H\)(đpcm)
Vì \(B D\) là phân giác góc \(A B C\) nên:
\(\frac{A D}{D C} = \frac{A B}{B C}\)Mặt khác theo câu a:
\(A B^{2} = B C \cdot B H\)Suy ra:
\(\frac{A B}{B C} = \frac{B H}{A B}\)Do đó:
\(\frac{A D}{D C} = \frac{B H}{A B}\)Xét các tam giác tạo bởi các đường cắt tại \(E\) trong hình suy ra các cặp góc bằng nhau nên:
\(\triangle E I B sim \triangle E H A\)Suy ra các cạnh tương ứng tỉ lệ:
\(\frac{E I}{E H} = \frac{E A}{E B}\)Nhân chéo ta được:
\(E I \cdot E B = E H \cdot E A\)
\(\frac{4 x^{2} y^{2} - \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} + \frac{x^{4} + y^{4} - 2 x^{2} y^{2}}{x^{2} y^{2}} \geq 0\)
\(\frac{- \left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2}}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} + \frac{\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2}}{x^{2} y^{2}} \geq 0\)
\(\left(\right.x^2-y^2\left.\right)^2.\left[\right.\frac{1}{x^{2} y^{2}}-\frac{1}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}}\left]\right.\geq0\)
\(\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2} . \frac{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2} - x^{2} y^{2}}{x^{2} y^{2} \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} \geq 0\)
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(x = y\) hoặc \(x = - y\).
Gọi \(x\) (km) là quãng đường \(A B\).
Điều kiện: \(x > 0\).
Thời gian người đó đi xe đạp từ \(A\) đến \(B\) là: \(\frac{x}{15}\) (h);
Thời gian lúc về của người đó là: \(\frac{x}{12}\) (h).
Vì thời gian về nhiều hơn thời gian đi \(45\) phút \(= \frac{3}{4}\) (h), nên ta có phương trình: \(\frac{x}{12} - \frac{x}{15} = \frac{3}{4}\) \[\frac{5 x}{60} - \frac{4 x}{60} = \frac{45}{60}\]5x−4x=45
\(x = 45\) (TMĐK)
Vậy quãng đường \(A B\) dài \(45\) (km).
(với \(x \neq 3\), \(x \neq - 3\)) \(A = \frac{3 x + 15}{\left(\right. x + 3 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)} + \frac{1}{x + 3} - \frac{2}{x - 3}\)
\(A = \frac{3 x + 15 + x - 3 - 2 x - 6}{\left(\right. x + 3 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)}\)
\(A = \frac{2 x + 6}{\left(\right. x + 3 \left.\right) \left(\right. x - 3 \left.\right)}\)
\(A = \frac{2}{x - 3}\).
b) Để \(A = \frac{2}{3}\) thì \(\frac{2}{x - 3} = \frac{2}{3}\)
\(x - 3 = 3\)
\(x = 6\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy \(x = 6\) thì \(A = \frac{2}{3}\)
Xét tam giác \(A B C\) có \(BC\bot AB^{\prime}\) và \(B^{'} C^{'} \bot A B^{'}\) nên suy ra \(B C\) // \(B^{'} C^{'}\).
Theo hệ quả định lý Thales ta có: \(\frac{A B}{A B^{'}}=\frac{B C}{B C^{'}}\)
Suy ra \(\frac{x}{x + h}=\frac{a}{a^{'}}\)
\(a^{'} . x = a \left(\right. x + h \left.\right)\)
\(a^{'} . x - a x = a h\)
\(x \left(\right. a^{'} - a \left.\right) = a h\)
\(x=\frac{ah}{a^{\prime}-a}\).
Xét ΔADB có: MN // AB (giả thiết) => \(\frac{DN}{DB}=\frac{MN}{AB}\) ( hệ quả định lý Thales) (1) Xét ΔACB có: PQ // AB (giả thiết) => \(\frac{CQ}{CB}=\frac{PQ}{AB}\) ( hệ quả định lý Thales) (2) Lại có: NQ // AB (giả thiết) và AB // CD (giả thiết ) => NQ // CD.
Xét ΔBDC có: NQ // CD (chứng minh trên) => \(\frac{DN}{DB}=\frac{CQ}{CB}\) ( định lý Thales) (3) Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\frac{MN}{AB}=\frac{PQ}{AB}\) hay MN= PQ ( điều phải chứng minh)