Lê Phùng Thùy Duyên
Giới thiệu về bản thân
a. Đặc điểm địa hình của Châu Nam Cực
• Khiên băng khổng lồ: Toàn bộ lục địa bị bao phủ bởi một lớp băng dày, trung bình khoảng 1.720 m. Lớp băng này tạo thành một cao nguyên băng khổng lồ, khiến Nam Cực là lục địa có độ cao trung bình lớn nhất thế giới (khoảng 2.040 m).
• Núi và núi lửa: Dưới lớp băng là đại hình núi cao và cao nguyên. Có những đỉnh núi nhô lên khỏi mặt băng (gọi là nunatak) và các núi lửa vẫn còn hoạt động, tiêu biểu là núi Erebus.
• Thềm băng: Ven biển có các thềm băng lớn (như thềm băng Ross) vươn ra biển.
b. Các tài nguyên thiên nhiên của Châu Nam Cực
• Khoáng sản: Giàu có về than đá, quặng sắt, dầu mỏ và khí tự nhiên (đặc biệt là ở vùng thềm lục địa). Ngoài ra còn có vàng, đồng...
• Nước ngọt: Chiếm khoảng 70% trữ lượng nước ngọt trên toàn thế giới dưới dạng băng.
• Sinh vật biển: Rất phong phú ở vùng biển bao quanh, bao gồm phù du, động vật giáp xác (loài tôm nhỏ), cá, hải cẩu, cá voi và các loài chim biển (chim cánh cụt).
Câu 1. Thông tin cơ bản của văn bản là gì?
Văn bản cung cấp thông tin về vai trò của trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ mới nổi (như mạng xã hội, phần mềm mã nguồn mở) trong việc hỗ trợ, thúc đẩy nhanh công tác cứu hộ, cứu nạn và quản lý thảm hoạ thiên tai (cụ thể là trận động đất tại Thổ Nhĩ Kỳ và Syria).
Câu 2. Đặc điểm hình thức để xác định kiểu văn bản.
Đây là văn bản thông tin (nghị luận xã hội/khoa học công nghệ) dựa trên các đặc điểm:
• Có tiêu đề rõ ràng nêu lên vấn đề chính.
• Sử dụng các số thứ tự (1), (2), (3) để phân chia các luận điểm rõ ràng.
• Cung cấp số liệu cụ thể (động đất 7,8 và 7,5 độ Richter, ngày 15/2).
• Ngôn ngữ khách quan, chính xác, có dẫn nguồn (Tạp chí Thông tin & Truyền thông).
Câu 3.
a. Xác định 01 phép liên kết trong đoạn văn cuối:
• Phép thế: "Theo đó" (từ "đó" thay thế cho nội dung việc sử dụng phương tiện truyền thông xã hội ở câu trước).
• Phép lặp: Lặp lại từ "mạng xã hội", "thông tin".
b. Tìm 01 thuật ngữ và khái niệm:
• Thuật ngữ: "AI" (Trí tuệ nhân tạo).
• Khái niệm: Là công nghệ mô phỏng các quá trình suy nghĩ và học tập của con người cho máy móc, đặc biệt là các hệ thống máy tính. (Hoặc thuật ngữ "Mã nguồn mở": là phần mềm có bộ mã nguồn mà bất cứ ai cũng có thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiến).
Câu 4: Tác dụng của 01 phương tiện phi ngôn ngữ ở phần (1).
Trong phần (1) có sử dụng hình ảnh minh hoạ (cảnh đổ nát và hoạt động cứu hộ).
• Tác dụng: Giúp người đọc hình dung trực quan về về sự khốc liệt của thiên tai, tăng tính xác thực cho thông tin và thu hút sự chú ý của người đọc hơn là chỉ dùng văn bản thuần túy.
Câu 5. Hiểu quả của cách triển khai thông tin trong phần (2).
Phần (2) triển khai theo cách nêu ví dụ cụ thể và liệt kê.
• Hiệu quả: Làm cho thông tin trở nên thuyết phục và dễ hiểu. Việc liệt kê các ứng dụng quen thuộc (Facebook, Instagram, Whatsapp, Twitter) giúp người đọc thấy rõ sự gần gũi và tính ứng dụng thực tế ngay lập tức của công nghệ trong tình huống khẩn cấp.
Câu 6. Theo em, chúng ta nên sử dụng AI như thế nào là hiệu quả và hợp lý?
Dưới góc nhìn của một người trẻ, việc sử dụng AI nên tuân thủ các quy tắc:
• Sử dụng như một công cụ hỗ trợ Dùng AI để tối ưu hóa thời gian (tìm kiếm thông tin, gợi ý ý tưởng) nhưng không phụ thuộc hoàn toàn, tránh lười tư duy.
• Kiểm chứng thông tin: Luôn đánh giá lại kết quả của AI bằng tư duy phản biện vì AI vẫn có thể sai sót.
• Đạo đức và trách nhiệm: Không dùng AI để gian lận trong giờ học tập, xâm phạm quyền riêng tư hoặc tạo ra thông tin giả mạo gây hại cho xã hội.
• Học cách làm chủ: Chủ động cập nhật kĩ năng sử dụng AI để không bị tụt hậu trong kỷ nguyên số.