Hán Thị Thu Hà

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hán Thị Thu Hà
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Hướng dẫn chấm Điểm I PHẦN ĐỌC HIỂU 6.0 1 Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú luật Đường. 0.5 2 Đối tượng trào phúng trong bài thơ là tác giả. 0.5 3 – Từ “làng nhàng” trong bài thơ có nghĩa là thuộc vào loại tạm gọi là trung bình, không có gì nổi bật. – Từ “làng nhàng” góp phần thể hiện thái độ xem thường, mỉa mai, cười cợt chính mình của tác giả. Bên cạnh đó, từ này còn giúp bộc lộ cảm xúc buồn bã, tủi hổ của nhà thơ khi nhận thấy mình chỉ là kẻ tầm thường, vô dụng. 1.0 4 – Nghệ thuật trào phúng trong hai câu thơ là ẩn dụ. – Tác dụng: Nhấn mạnh hoàn cảnh của đất nước (nước mất, bế tắc như thế cờ bí); hoàn cảnh của chính nhà thơ (chưa trọn cuộc đời làm quan đã bỏ về ở ẩn như con bạc chạy làng). Biện pháp ẩn dụ khắc họa rõ tiếng cười của tác giả tự chế nhạo mình là kẻ vô tích sự khi đất nước rơi vào cảnh khốn cùng thì bản thân chẳng thể làm gì có ích. 1.0 5 Vào thời phong kiến, những người đỗ đạt trong các kì thi thường được khắc tên trên “bia xanh”, “bảng vàng”. Hai câu thơ chính là tiếng cười chua cay của tác giả. Ông tự cười cợt, khinh bỉ chính địa vị mà mình từng được ngồi. Dù có đỗ đạt nhưng chẳng thể làm gì trước cảnh nước mất nhà tan. 1.0 6 – Học sinh trình bày theo suy nghĩ, quan điểm của mình về việc làm của giới trẻ ngày nay để cống hiến, xây dựng quê hương đất nước. – Gợi ý: + Cần noi theo tấm gương học tập của Bác Hồ, ra sức học hành, tích lũy tri thức, góp phần đưa đất nước phát triển với cường quốc năm châu. + Cần giữ gìn, bảo vệ những giá trị truyền thống nhưng cũng cần tiếp thu sự phát triển hiện đại của khoa học công nghệ. + Cần có ý thức quảng bá nét đẹp văn hóa đất nước với bạn bè năm châu. + … (Học sinh đưa ra ít nhất 2 hành động, việc làm thiết thực.)

Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về lối sống vô trách nhiệm của một bộ phận giới trẻ ngày nay. Hướng dẫn giải: II PHẦN VIẾT 4.0 Viết bài văn nghị luận về lối sống vô trách nhiệm của một bộ phận giới trẻ ngày nay. 4.0 a. Xác định được bố cục của bài viết: Nghị luận xã hội. 0.25 b. Xác định đúng chủ đề của bài viết: Nghị luận về lối sống vô trách nhiệm của một bộ phận giới trẻ ngày nay. 0.5 c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp: – Xác định được các ý chính của bài viết. – Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận: * Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận: lối sống vô trách nhiệm của một bộ phận giới trẻ ngày nay. * Thân bài: – Giải thích: Thế nào là vô trách nhiệm? Thái độ thờ ơ, ỷ lại, không làm tròn bổn phận, thiếu tự giác, vô tâm, cẩu thả, không quan tâm đến công việc, nhiệm vụ của mình. Không suy nghĩ hay trăn trở về việc mình làm, mặc dù có ảnh hưởng đến người khác cũng không nhận lỗi và sửa sai. – Đánh giá, bàn luận: Tác hại của thói vô trách nhiệm. + Với bản thân: không nhận được sự tin yêu, tín nhiệm từ mọi người và vì thế họ cũng thật khó để có được thành công trong cuộc sống. + Với những người xung quanh: tạo thành một thói xấu ảnh hưởng đến những người xung quanh. Dần dà, một tập thể sẽ trì trệ, không phát triển. – Dẫn chứng: Học sinh lấy dẫn chứng phù hợp, thể hiện rõ tác hại của lối sống vô trách nhiệm của giới trẻ. – Bàn luận mở rộng: + Rút ra bài học: Mỗi người cần ý thức được trách nhiệm của mình với bản thân, với gia đình và với xã hội. Phải luôn thể hiện là người có trách nhiệm cao, chấp hành tốt chính sách pháp luật của nhà nước, quy định của trường lớp, cơ quan. + Liên hệ bản thân: Làm việc có kế hoạch, hoàn thành đúng thời gian, đặt lợi ích của tập thể lên hàng đầu. Lưu tâm đến những công việc nằm trong bổn phận của mình. * Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận. 1.0 d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: – Trình bày rõ vấn đề và nêu ý kiến của người viết về vấn đề đó. – Nêu được lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc. 1.5 đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn. 0.25 e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu

Xác định được kiểu bài (0.25 điểm): − Xác định đúng kiểu bài: Bài văn nghị luận − Bảo đảm yêu cầu về bố cục của bài viết. b. Xác định được yêu cầu của đề bài (0.25 điểm): Trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của mỗi người trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết (1.5 điểm): − Xác định được các ý chính của bài viết. − Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận: c1. Mở bài: − Giới thiệu về vấn đề nghị luận. − Nêu khái quát quan điểm của bản thân về vấn đề. c2. Thân bài: Đưa ra những luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề. Sau đây là gợi ý: * Giải thích: Trách nhiệm của mỗi người trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước là ý thức và hành động góp phần giữ gìn, phát triển, bảo vệ những giá trị cao đẹp của đất nước; sống có lý tưởng, cống hiến trí tuệ, công sức để xây dựng một tương lai tốt đẹp cho dân tộc. * Bàn luận về trách nhiệm của mỗi người trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước: – Luận điểm 1: Mỗi người có trách nhiệm tiếp nối truyền thống, giữ gìn nền độc lập và chủ quyền quốc gia. + Lí lẽ: Sự hi sinh của cha ông đã đổi lấy độc lập; thế hệ hôm nay phải có trách nhiệm bảo vệ thành quả ấy bằng nhận thức đúng đắn và hành động thiết thực. + Bằng chứng: ++ Thế hệ hôm nay luôn ghi nhớ, biết ơn sự đánh đổi của cha ông để có được độc lập, từ đó nêu cao ý thức, trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ chủ quyền đất nước. ++ Trong xã hội ngày nay, rất nhiều bạn trẻ ra sức phấn đấu để được đứng trong hàng ngũ Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; nhiều sinh viên tình nguyện tham gia vào các hoạt động xã hội nhằm hỗ trợ cộng đồng, nhiều chiến sĩ trẻ xung phong nhận nhiệm vụ ở vùng biên giới, hải đảo, đóng góp công sức vào công cuộc bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc. ➞ Ý thức bảo vệ đất nước không chỉ thuộc về thế hệ đi trước mà còn là trách nhiệm tiếp nối của thế hệ hôm nay, đặc biệt là lớp trẻ, những người sẽ kế thừa và gìn giữ non sông trong tương lai. – Luận điểm 2: Mỗi người có trách nhiệm xây dựng và phát triển đất nước bằng đạo đức, tri thức và tinh thần cống hiến. + Lí lẽ: Trong thời đại mới, xây dựng Tổ quốc không chỉ đòi hỏi đạo đức, tri thức, mà còn cần sự sáng tạo và tinh thần dấn thân, đồng lòng của tất cả mọi người. + Bằng chứng: ++ Nhiều người, đặc biệt là các bạn trẻ, không ngừng nỗ lực học tập, nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp sáng tạo, tạo ra những sản phẩm, công trình đóng góp trực tiếp vào sự tiến bộ của đất nước. ++ Nhiều mô hình, dự án tình nguyện như chương trình "Mùa hè xanh", "Giọt hồng nhân ái", "Tiếp sức mùa thi",… hay hang nghìn người tham gia chống dịch Covid-19 đã thể hiện tinh thần sống đẹp, sống có trách nhiệm, sẵn sàng cống hiến vì cộng đồng của thế hệ hôm nay. ➞ Mỗi người, với đạo đức, tri thức và tinh thần dấn thân, chính là nguồn lực quan trọng đưa đất nước phát triển bền vững và tiến xa trong thời đại mới. * Liên hệ, mở rộng: – Thế hệ trẻ hôm nay cần ý thức rõ trách nhiệm học tập, rèn luyện đạo đức để góp phần xây dựng đất nước trong tương lai. Mỗi học sinh, mỗi công dân trẻ phải tích cực học tập, chấp hành pháp luật, tham gia các hoạt động vì cộng đồng, nuôi dưỡng lòng yêu nước, biết tự hào và trân trọng truyền thống dân tộc. – Khi mỗi người trẻ sống có trách nhiệm và biết cống hiến từ những việc nhỏ, đất nước sẽ ngày càng phát triển một cách vững bền. c3. Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận, liên hệ bản thân.

Câu 1. a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: (0,25 điểm) − Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn. − HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,5 điểm) Phân tích nội dung bài thơ "Đề đền Sầm Nghi Đống" của tác giả Hồ Xuân Hương. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm) – Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: + Thái độ coi thường, giễu cợt Sầm Nghi Đống: Cái nhìn "trông ngang" thể hiện sự hờ hững, thiếu tôn kính; từ "cheo leo" gợi thế đứng chênh vênh, mỉa mai uy thế giả tạo của tướng giặc. + Khát vọng vượt thoát thân phận, ý thức cá nhân mạnh mẽ: "Ví đây đổi phận làm trai được", "sự anh hùng há bấy nhiêu" cho thấy tác giả ý thức rõ giá trị bản thân, tin rằng nếu là nam nhi sẽ lập được nghiệp lớn, đồng thời chế giễu sự nghiệp nhỏ bé của Sầm Nghi Đống. ➞ Bài thơ bộc lộ khát vọng được bình đẳng, khát vọng lập nên sự nghiệp anh hùng vẻ vang của một người phụ nữ. Bài thơ thể hiện được tư tưởng mới mẻ, hiếm có trong xã hội phong kiến lúc bấy giờ, cho thấy cái tôi mạnh mẽ của tác giả và nhu cầu giải phóng cá tính của con người. + Đánh giá về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: ++ Giọng điệu trào phúng, giàu tính đả kích. ++ Hình ảnh, từ ngữ bộc lộ rõ thái độ mỉa mai. ++ Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật cô đọng, giàu tính biểu cảm.

Tâm trạng của một nhà nho gắn bó với bao nỗi vui buồn của nhân dân giữa thời loạn lạc, đói rét, lầm than. – Nỗi buồn bơ vơ, cô đơn của một nhà nho bất đắc chí giữa thời cuộc, chỉ có thể đứng nhìn cảnh chợ thưa thớt, người người đói khổ. – Nhà thơ cũng khao khát, mong ước có một tín hiệu tốt đẹp trong năm mới để nhân dân thoát khỏi hoàn cảnh bi đát hiện tại.

– Hình thức: + Dung lượng: 5 – 7 câu. + Không mắc lỗi diễn đạt, lặp từ, chính tả. – Nội dung: + Giúp con người có động lực vượt qua nghịch cảnh, không dễ dàng gục ngã. + Nuôi dưỡng tinh thần lạc quan, tin tưởng vào những điều tốt đẹp sẽ đến. + Tiếp thêm sức mạnh để kiên trì, bền bỉ theo đuổi mục tiêu. + Gợi mở khả năng thay đổi, vươn lên làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.

Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn kể lại một chuyến đi tham quan di tích lịch sử/ văn hoá. b. Xác định đúng vấn đề: Viết bài văn kể lại một chuyến đi tham quan di tích lịch sử/ văn hoá. c. Đề xuất được hệ thống ý làm rõ vấn đề bài viết: – Mở bài: Giới thiệu chung về địa điểm tham quan, lí do/ hoàn cảnh đến địa điểm ấy. – Thân bài: + Kể lại sự việc theo trình tự thời gian (mở đầu – diễn biến – kết thúc). + Kết hợp yếu tố miêu tả (cảnh vật, kiến trúc, không gian, màu sắc, âm thanh,…). + Kết hợp yếu tố miêu tả (tự hào, xúc động, thêm hiểu biết về lịch sử – văn hoá,…). – Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của chuyến đi và rút ra bài học cho bản thân/ ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân/ tập thể. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Sử dụng hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ độc đáo; lời văn trau chuốt, sinh động, gợi cảm

Viết bài văn (khoảng 600 chữ) kể lại một chuyến đi về nguồn (tham quan di tích lịch sử) mà em từng tham gia và còn lưu giữ nhiều kỉ niệm sâu sắc. a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Bài văn tự sự. b. Xác định đúng vấn đề: Kể lại một chuyến tham quan di tích lịch sử mà em từng tham gia và còn lưu giữ nhiều kỉ niệm sâu sắc. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để kể lại chuyến đi: * Mở bài: Giới thiệu được lí do, mục đích của chuyến đi, địa điểm đã tham quan. * Thân bài: – Kể lại diễn biến của chuyến đi. – Nêu những ấn tượng về những điều nổi bật trong chuyến đi hay nơi đã tham quan. – Kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm để thể hiện cảm xúc dành cho chuyến đi. * Kết bài: – Khẳng định cảm xúc sau chuyến đi. – Rút ra điều đáng nhớ đối với bản thân. d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú luật Đường.

Câu 2. Những hình ảnh thiên nhiên được nhắc đến trong bốn dòng thơ đầu: hoè lục đùn đùn; thạch lựu phun thức đỏ; hồng liên trì tiễn mùi hương.

(HS cũng có thể diễn đạt: hoa hoè sum suê, thạch lựu nở hoa đỏ chói; hoa sen đến mùa nở rộ;…)

Câu 3.

– Biện pháp đảo ngữ: từ “lao xao”, “dắng dỏi” được đảo lên đầu các dòng thơ “Lao xao chợ cá làng ngư phủ,/ Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.”.

– Tác dụng:

+ Tạo nhạc điệu, gợi sự sôi nổi của đời sống.

+ Nhấn mạnh âm thanh sống động trong đời sống lao động của con người.

+ Làm nổi bật bức tranh mùa hè không chỉ có màu sắc, hương vị mà còn có âm thanh chân thực của con người và thiên nhiên.

Câu 4. Trong hai dòng thơ cuối, tác giả đã bộc lộ tình cảm, cảm xúc:

– Niềm mong ước thái bình: hình ảnh “Ngu cầm” gợi thời Nghiêu – Thuấn, nhân dân sống yên vui, hạnh phúc.

– Tình yêu thương nhân dân: ước muốn “dân giàu đủ khắp đòi phương” cho thấy tác giả lo cho đời sống muôn dân, không nghĩ riêng cho bản thân.

– Khát vọng nhân văn: Nguyễn Trãi gửi gắm tư tưởng “lấy dân làm gốc”, mong mỏi hạnh phúc chung cho xã hội.

=> Hai dòng thơ bộc lộ tình yêu dân, thương dân và khát vọng về một xã hội thái bình, nhân dân ấm no, hạnh phúc.

Câu 5.

– Chủ đề của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp rực rỡ, sinh động của thiên nhiên ngày hè và thể hiện tấm lòng yêu đời, yêu dân, lo cho dân của Nguyễn Trãi.

– Căn cứ để xác định chủ đề:

+ Nhan đề của văn bản: “Cảnh ngày hè”.

+ Các từ ngữ miêu tả khung cảnh thiên nhiên; bộc lộ tình cảm, cảm xúc của tác giả.

+ Nội dung chính của các phần.

(HS cần nêu được 02 căn cứ phù hợp, thuyết phục)

Câu 6.

– Hình thức:

+ Mô hình đoạn văn phù hợp, đảm bảo không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.

+ Dung lượng: ngắn gọn, từ 5 đến 7 dòng.

– Nội dung: Rút ra bài học trong việc giữ gìn tinh thần lạc quan, biết tận hưởng những điều bình dị quanh mình.

+ Biết trân trọng những điều giản dị trong đời sống: cảnh vật, âm thanh, sắc màu quanh ta.

+ Giữ cho mình tinh thần lạc quan, tìm thấy niềm vui ngay trong cuộc sống thường ngày, kể cả trong học tập, lao động.

+ Sống chan hoà với thiên nhiên, biết bảo vệ và làm giàu đẹp môi trường sống.

a. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích một tác phẩm văn học. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích những nét đặc sắc về nội dung và hình thức nghệ thuật của bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến. c. Đề xuất được hệ thống ý làm rõ vấn đề bài viết: - Mở bài: Giới thiệu khái quát, ngắn gọn về tác giả và bài thơ; nêu ý kiến chung về bài thơ. - Thân bài: + Phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ (đặc điểm của hình tượng thiên nhiên, con người; tâm trạng của nhà thơ), khái quát chủ đề của bài thơ. + Phân tích được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật (một số yếu tố thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú luật Đường; nghệ thuật tả cảnh, tả tình; nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ,…). - Kết bài: Khẳng định được vị trí, ý nghĩa của bài thơ. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Sử dụng hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ độc đáo; Lời văn trau chuốt, sinh động, gợi cảm. Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu