Nguyễn Vân Khánh
Giới thiệu về bản thân
Bài 7
Diện tích phần mở rộng là diện tích của hình bình hành BCGE
Chiều cao của hình bình hành ABCD là : \(\frac{189}{7}=27\operatorname{cm}\)
Diện tích của hình bình hành ABCD là :47.27 = 1296 (m2)
Đáp số : 1296 m2
Bài 6
Gọi số lần tiếp theo 2 xe cùng rời bến là x (phút)
Điều kiện: x ∈ N*, x chia hết cho 10, x chia hết cho 12 mà x nhỏ nhất
Suy ra: x=BCNN(10,12)
Ta có: 10 = 2.5
12 = \(2^2\) . 3
BCNN(10,12)= \(2^2\) . 3 . 5 = 60
Do đó x = 60 (TMĐK)
Vậy sau 60 phút = 1 giờ thì taxi và xe buýt cùng rời bến lần tiếp theo. Lúc đó là 6 + 1 = 7 giờ
Bài 5
a) Trong hình thoi EFGH,cạnh là các đoạn thẳng nối các đỉnh liên tiếp (EF , FG , GH , HE). Cạnh đối diện là hai cạnh nằm ở vị trí đối nhau ( EF và GH , FG và HE). Đường chéo là các đoạn thẳng nối hai đỉnh đối diện (EG và FG)
b)
Bài 5
a) Trong hình thoi EFGH,cạnh là các đoạn thẳng nối các đỉnh liên tiếp (EF , FG , GH , HE). Cạnh đối diện là hai cạnh nằm ở vị trí đối nhau ( EF và GH , FG và HE). Đường chéo là các đoạn thẳng nối hai đỉnh đối diện (EG và FG)
b)
Bài 5
a) Trong hình thoi EFGH,cạnh là các đoạn thẳng nối các đỉnh liên tiếp (EF , FG , GH , HE). Cạnh đối diện là hai cạnh nằm ở vị trí đối nhau ( EF và GH , FG và HE). Đường chéo là các đoạn thẳng nối hai đỉnh đối diện (EG và FG)
b)
Bài 5
a) Trong hình thoi EFGH,
cạnh là các đoạn thẳng nối các đỉnh liên tiếp (EF , FG , GH , HE). Cạnh đối diện là hai cạnh nằm ở vị trí đối nhau ( EF và GH , FG và HE). Đường chéo là các đoạn thẳng nối hai đỉnh đối diện (EG và FG)
b)
Bài 4
a) Độ dài các đoạn thẳng BC , CD , AD đều là 4 cm
- Số đo góc A , B ,C ,D đều là \(90^{\omicron}\)
b)
\(\)
Bài 3
Mẹ Lan mua 2 kg khoai tây hết số tiền là:
24 500 . 2 = 49 000 ( đồng )
Mẹ Lan mua 3 kg gạo hết số tiền là:
21 000 . 5 = 105 000 ( đồng )
Tổng số tiền mẹ Lan cần trả là:
49 000 + 105 000 = 154 000 ( đồng )
Mẹ Lan còn số tiền là:
160 000 - 154 000 = 6 000 ( đồng )
Đáp số: 6 000 đồng
Bài 2
a) 67.(36+65−1)
= 67.(101-1)
= 67.100
= 6 700
b) ( \(7^{23}.45+7^{23}.4\left.\right):7^{25}\).
= \(7^{23}.(45+4):7^{25}\).
= \(7^{23}.7^2.7^{23}\).
= 1
Bài 1:
a) Viết các số sau bằng số La Mã: 6: VII ; 24: XXIV ; 39: XXIX
b) Các ước lớn hơn 6 của số 36 là:
9 ; 12 ; 18 ; 36