Tằng Thị Thương
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: Ngôi kể thứ 3
Câu 2: Ước mơ khi nhân vật Thứ còn ngồi trên ghế nhà trường : y sẽ đỗ thành chung, y sẽ đỗ tú tài, y sẽ vào đại học đường, y sang Tây,... Y sẽ thành một vĩ nhân đem những sự thay đổi lớn lao đến cho xứ sở mình
Câu 3: BPTT Điệp ngữ
Tác dụng: Tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu văn, tạo sự liên kết sinh động hấp dẫn, tạo nhịp điệu hài hòa.
Nhấn mạnh sự tàn lụi hoàn cảnh khó khăn vô nghĩa của cuộc đời và sự khinh nghiệt, bộc lộ quan niệm sâu sắc về cuộc sống đích thực.
Câu 4: Cuộc sống khó khăn,nghèo khổ làm thui chột ước mơ, hoài bão và đẩy y cùng những người xung quanh đến cảnh “sống mòn”, tương lai mờ mịt.
Con người từng có hoài bão ước mơ tan vỡ, một trí thức nghèo, tài năng bị vùi dập . Thứ ý thức được bi kịch của mình, vẫn khao khát sống có ý nghĩa
Câu 5:
Sống là phải dám đứng lên thay đổi và tự đấu tranh để sống có ý nghĩa; sống cam chịu, sợ hãi sẽ dẫn đến " chết mòn " ngay trong khi đang sống.
Triết lí này nhắc nhở con người vượt qua thói quen, nỗi sợ và sự an phận để không lãng phí cuộc đời của chính mình.
Câu 1: Thất ngôn
Câu 2: Vần ôm
Câu 3: Biện pháp tu từ điệp cấu trúc " có lần tôi thấy... ". Tác dụng tạo sự liên kết, nhấn mạnh câu thơ và hình ảnh về những cuộc chia ly trên sân ga
Câu 4: Đề tài những cuộc chia ly trên sân ga. Chủ đề thể hiện nỗi buồn, sự cô đơn và cảm xúc đau đớn của con người khi phải xa nhau
Câu 5: Yếu tố tự sự được thể hiện trong bài thơ thông qua việc tác giả kể lại những cảnh chia ly mà mình đã chứng kiến. Tác dụng của yếu tố này là giúp bài thơ trở nên chân thực, cảm động và giúp người đọc dễ dàng hình dung và cảm nhận được cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.