Hoàng Quốc Trung
Giới thiệu về bản thân
- Chọn trang chiếu: Nhấp chuột vào trang bạn muốn đặt video.
- Mở thẻ chèn: Trên thanh công cụ, chọn thẻ Insert.
- Chọn lệnh Video: Tại nhóm lệnh Media (phía bên phải), nhấn vào mũi tên dưới nút Video.
- Chọn nguồn video:
- This Device...: Chọn video có sẵn trong máy tính của bạn.
- Online Videos...: Chèn video từ YouTube hoặc các trang web khác bằng cách dán đường link.
- Hoàn tất: Chọn tệp video rồi nhấn Insert.
- Vùng tìm kiếm: Từ vị trí 1 đến 11.
- Vị trí giữa: (1 + 11) / 2 = Vị trí 6 (Hà).
- So sánh: "An" đứng trước "Hà" (A < H).
- Kết quả: Thu hẹp vùng tìm kiếm về nửa đầu (từ vị trí 1 đến 5).
- Vùng tìm kiếm: Từ vị trí 1 đến 5.
- Vị trí giữa: (1 + 5) / 2 = Vị trí 3 (Cường).
- So sánh: "An" đứng trước "Cường" (A < C).
- Kết quả: Thu hẹp vùng tìm kiếm về nửa đầu (từ vị trí 1 đến 2).
- Vùng tìm kiếm: Từ vị trí 1 đến 2.
- Vị trí giữa: (1 + 2) / 2 = Vị trí 1 (An) (lấy phần nguyên).
- So sánh: "An" đúng bằng "An".
- Kết quả: Tìm thấy bạn An ở vị trí số 1. Kết thúc thuật toán.
- Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng.
- Mở thẻ Animations.
- Trong nhóm lệnh Animation, chọn một kiểu hiệu ứng trong vùng màu xanh lá cây (ví dụ: Appear, Fade, Fly In).
- Vẫn chọn đối tượng đó (quan trọng: không chọn lại hiệu ứng ở ô cũ vì sẽ làm mất hiệu ứng xuất hiện).
- Nhấn vào nút Add Animation (nút có biểu tượng ngôi sao kèm dấu cộng).
- Kéo xuống dưới và chọn một kiểu hiệu ứng trong nhóm Exit màu đỏ (ví dụ: Disappear, Fade, Fly Out).
- Mở bảng Animation Pane để quản lý danh sách hiệu ứng.
- Nhấp chuột phải vào hiệu ứng màu đỏ (biến mất):
- Chọn Start After Previous nếu muốn nó tự biến mất sau khi xuất hiện.
- Chọn Start On Click nếu muốn nhấn chuột mới biến mất.
- Chỉnh thông số Delay nếu bạn muốn đối tượng dừng lại một khoảng thời gian trước khi biến mất.
- Xét toàn bộ dãy: 13, 11, 15, 16.
- Số lớn nhất là 16.
- Đổi chỗ 16 với số ở vị trí đầu tiên (13).
- Kết quả: 16, 11, 15, 13.
- Xét phần còn lại: 11, 15, 13.
- Số lớn nhất là 15.
- Đổi chỗ 15 với số ở vị trí thứ hai (11).
- Kết quả: 16, 15, 11, 13.
- Xét phần còn lại: 11, 13.
- Số lớn nhất là 13.
- Đổi chỗ 13 với số ở vị trí thứ ba (11).
- Kết quả: 16, 15, 13, 11.
STT | Thao tác | Tuần tự | Nhị phân |
|---|---|---|---|
1 | So sánh giá trị của phần tử ở giữa dãy với giá trị cần tìm. | X | |
2 | Nếu kết quả so sánh “bằng” là sai thì tiếp tục thực hiện so sánh giá trị của phần tử liền sau của dãy với giá trị cần tìm. | X | |
3 | Nếu kết quả so sánh “bằng” là sai thì tiếp tục thực hiện tìm kiếm trên dãy ở nửa trước hoặc nửa sau phần tử đang so sánh. | X | |
4 | So sánh lần lượt từ giá trị của phần tử đầu tiên của dãy với giá trị cần tìm. | X | |
5 | Nếu kết quả so sánh “bằng” là đúng thì thông báo “tìm thấy”. | X | X |
Lần lặp | Tên sách | Có đúng loại sách cần tìm không? | Có đúng đã hết danh sách không? |
|---|---|---|---|
1 | Toán 7 | Sai | Sai |
2 | Tin 7 | Sai | Sai |
3 | Tiếng Anh 7 | Sai | Sai |
4 | Văn 7 | Sai | Sai |
5 | KHTN 7 | Đúng | Sai |
a.
STT mới | Họ tên | Điểm |
|---|---|---|
1 | Trần Thu Trang | 6,0 |
2 | Hoàng Thị Loan | 6,5 |
3 | Triệu Kim Sơn | 7,0 |
4 | Hoàng Khánh Nhật | 7,5 |
5 | Lý Thị Say | 8,0 |
6 | Nguyễn Thu Thảo | 9,0 |
b. b. Các bước lặp thuật toán tìm kiếm nhị phân
Mục tiêu: Tìm giá trị 7,5. Danh sách có N = 6 học sinh Bước 1: Khởi tạo phạm vi tìm kiếm- Phạm vi từ vị trí 1 đến 6.
- Vị trí giữa là mid = ( 1+6) : 2 = 3 ( lấy phần nguyên)
- Giá trị tại vị trí 3 là 7,0.
- Vì 7,0<7,5 , ta thu hẹp
- phạm vi tìm kiếm sang nửa trước của đoạn này (vị trí 4).
- Phạm vi chỉ còn vị trí 4.
- Vị trí giữa là mid = ( 4+4 ) : 2 = 4
- Giá trị tại vị trí 4 là 7,5.
- Kết quả: Đã tìm thấy giá trị 7,5 tại vị trí số 4.
- Vậy Học sinh đạt điểm 7,5 môn Tin học là bạn Hoàng Khánh Nhật.
a. C1= 40
b. . Khi thay đổi giá trị của ô B1 thành 5 thì kết quả ô C1 có thay đổi
giá trị của ô C1 là 50
- Chọn thẻ Insert (Chèn) trên thanh công cụ.
- Nhấn vào mục Pictures (Hình ảnh).
- Chọn nguồn ảnh (từ máy tính hoặc ảnh trực tuyến).
- Chọn ảnh cần chèn và nhấn Insert.
a. mẫu định dạng
b. chủ đề
c. bản quyền
d. vị trí hợp lí