Hoàng Lự Vi Na
Giới thiệu về bản thân
Câu 1:Phương thức biểu đạt chính của văn bản là phân tích và cảm nhận về bài thơ "Tràng giang" của Huy Cận.
Câu 2:Trong phần (3), người viết đã thể hiện cảm xúc và thái độ suy tư, chiêm nghiệm về bài thơ "Tràng giang". Người viết cảm thấy mình như là một phần của dòng sông, một phần của vũ trụ, và cảm nhận được sự liên kết giữa con người và thiên nhiên.
Câu 3:Trong phần (1) của văn bản, tác giả đã chỉ ra nét khác biệt của Tràng giang so với thơ xưa khi cùng tái tạo cái "tĩnh vắng mênh mông" là cảm nhận về sự trống vắng và cô đơn. Thơ xưa thường cảm nhận sự tĩnh lặng bằng sự an nhiên tự tại, còn "Tràng giang" cảm nhận sự tĩnh lặng bằng nỗi cô đơn và bơ vơ.
Câu 4:Trong phần (2) của văn bản, tác giả đã phân tích những yếu tố ngôn ngữ sau để làm sáng tỏ "nhịp chảy trôi miên viễn" của tràng giang:
- Từ láy (điệp điệp, song song, lớp lớp, dợn dợn)
- Cặp câu tương xứng và trùng lặp
- Các vế câu cắt rời và kết nối
- Từ và cụm từ chỉ sự trùng điệp, nối tiếp
Câu 5:Em ấn tượng nhất với đặc điểm của bài thơ "Tràng giang" là khả năng tái tạo không gian và thời gian một cách tinh tế và sâu sắc. Bài thơ không chỉ miêu tả dòng sông mà còn gợi lên cảm giác về sự trường tồn và miên viễn của thiên nhiên. Đồng thời, bài thơ cũng thể hiện được nỗi cô đơn và nhớ nhà của con người trước không gian rộng lớn. Em ấn tượng với đặc điểm này vì nó cho thấy tài năng của Huy Cận trong việc sử dụng ngôn ngữ và hình ảnh để tạo ra một bức tranh thơ đầy ý nghĩa và sâu sắc.
Câu 1:Thể thơ của văn bản là thơ lục bát.
Câu 2:Cụm từ "chín nhớ mười mong" diễn tả nỗi nhớ da diết, sâu sắc và mãnh liệt của người đang yêu. Số từ "chín" và "mười" được sử dụng để chỉ mức độ nhớ nhung cao độ, không thể đếm được.
Câu 3:Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông" là hoán dụ. Tác dụng của biện pháp tu từ này là giúp người đọc hình dung rõ hơn về nỗi nhớ nhung của người đang yêu, đồng thời tạo ra một hình ảnh thơ đẹp và giàu ý nghĩa.
Câu 4:Những dòng thơ "Bao giờ bến mới gặp đò? / Hoa khuê các bướm giang hồ gặp nhau?" đem đến cho em cảm nhận về sự chờ đợi và khát khao được gặp gỡ của người đang yêu. Câu thơ thể hiện sự mong mỏi và hy vọng được gặp người yêu, giống như bến đợi đò, hoa chờ bướm.
Câu 5:Từ tâm trạng tương tư tha thiết trong bài thơ, em có suy nghĩ rằng tình yêu là một phần quan trọng của cuộc sống. Tình yêu mang lại cho con người niềm vui, hạnh phúc và cũng là nguồn cảm hứng cho nghệ thuật. Bài thơ thể hiện một tình yêu trong sáng, chân thật và mãnh liệt, giúp người đọc cảm nhận được giá trị của tình yêu trong cuộc sống.
Câu 1:Văn bản trên thuộc thể loại truyện ngắn.
Câu 2:Đề tài của văn bản "Áo Tết" là tình bạn và sự sẻ chia giữa hai nhân vật chính, bé Em và bé Bích, trong dịp Tết Nguyên Đán.
Câu 3:Sự thay đổi điểm nhìn trong đoạn trích là từ điểm nhìn của bé Em sang điểm nhìn của bé Bích. Tác dụng của việc thay đổi điểm nhìn này là giúp người đọc hiểu rõ hơn về suy nghĩ, cảm xúc và tính cách của từng nhân vật, đồng thời tạo ra sự đối lập và tương phản giữa hai nhân vật.
Câu 4:Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu nhất trong văn bản. Áo đầm hồng tượng trưng cho sự giàu có và may mắn của bé Em, nhưng cũng là nguồn gốc của sự tự ti và ganh ghét trong lòng bé Em khi so sánh với bé Bích. Tuy nhiên, bé Em cuối cùng đã quyết định không mặc áo đầm hồng để không làm cho bé Bích cảm thấy không thoải mái, thể hiện sự quan tâm và sẻ chia của bé Em. Đối với bé Bích, áo đầm hồng không chỉ là một món đồ mà còn là biểu tượng của sự khác biệt về hoàn cảnh gia đình giữa hai người.
Câu 5:Từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra được bài học về tình bạn và sự sẻ chia. Tình bạn không dựa trên sự hơn kém về vật chất, mà dựa trên sự quan tâm, sẻ chia và thấu hiểu lẫn nhau. Bé Em và bé Bích đã thể hiện được tình bạn đẹp khi biết quan tâm và sẻ chia với nhau, không để sự khác biệt về hoàn cảnh gia đình ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa hai người.
câu 1:phương thức biểu đạt chính:tự sự
câu 2:Tình huống của truyện là khi con trai của nhà chủ bắt Bào phải bắt được con chim vàng cho nó
câu 3:Truyện được kể theo ngôi thứ nhất
tác dụng:thể hiện rõ ràng suy nghĩ,cảm xúc của nhân vật,giúp câu chuyện được kể chán thực,hấp dẫn
câu4: