Phạm Bạch Nhật
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 (0,5 điểm).
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là “tôi” – người lính xa quê trong thời chinh chiến.
⸻
Câu 2 (0,5 điểm).
Những từ ngữ/ dòng thơ miêu tả “đôi mắt” trong khổ thơ thứ 5:
• “Đôi mắt người Sơn Tây”
• “U uẩn chiều lưu lạc”
• “Buồn viễn xứ khôn khuây”
⸻
Câu 3 (1,0 điểm).
Bài thơ thể hiện nỗi nhớ quê hương da diết, nỗi đau trước cảnh chiến tranh tàn phá và tình cảm tha thiết với người con gái Sơn Tây. Cảm xúc chủ đạo là buồn thương, khắc khoải, xen lẫn niềm hi vọng về ngày hòa bình trở lại. Tình yêu quê hương và con người xứ Đoài hòa quyện trong tâm trạng người lính xa quê.
⸻
Câu 4 (1,0 điểm).
Câu hỏi tu từ: “Em có bao giờ em nhớ thương?”
→ Tác dụng: Bộc lộ nỗi nhớ sâu nặng và khát khao được đáp lại tình cảm. Câu hỏi không nhằm tìm lời đáp mà nhấn mạnh tâm trạng cô đơn, da diết của nhân vật trữ tình, đồng thời làm tăng giọng điệu thiết tha, day dứt cho bài thơ.
⸻
Câu 5 (1,0 điểm).
Bài thơ gợi ra thông điệp về tình yêu quê hương trong hoàn cảnh chiến tranh. Dù phải xa quê, người lính vẫn luôn hướng về nơi chôn nhau cắt rốn với nỗi nhớ khôn nguôi. Chiến tranh có thể gây chia ly, mất mát nhưng không thể làm phai nhạt tình yêu quê hương và con người. Vì vậy, mỗi chúng ta cần trân trọng hòa bình hôm nay và sống có trách nhiệm với quê hương, đất nước.
Câu 1 (0,5 điểm).
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là “tôi” – người lính xa quê trong thời chinh chiến.
Câu 2 (0,5 điểm).
Những từ ngữ/ dòng thơ miêu tả “đôi mắt” trong khổ thơ thứ 5:
- “Đôi mắt người Sơn Tây”
- “U uẩn chiều lưu lạc”
- “Buồn viễn xứ khôn khuây”
Câu 3 (1,0 điểm).
Bài thơ thể hiện nỗi nhớ quê hương da diết, nỗi đau trước cảnh chiến tranh tàn phá và tình cảm tha thiết với người con gái Sơn Tây. Cảm xúc chủ đạo là buồn thương, khắc khoải, xen lẫn niềm hi vọng về ngày hòa bình trở lại. Tình yêu quê hương và con người xứ Đoài hòa quyện trong tâm trạng người lính xa quê.
Câu 4 (1,0 điểm).
Câu hỏi tu từ: “Em có bao giờ em nhớ thương?”
→ Tác dụng: Bộc lộ nỗi nhớ sâu nặng và khát khao được đáp lại tình cảm. Câu hỏi không nhằm tìm lời đáp mà nhấn mạnh tâm trạng cô đơn, da diết của nhân vật trữ tình, đồng thời làm tăng giọng điệu thiết tha, day dứt cho bài thơ.
Câu 5 (1,0 điểm).
Bài thơ gợi ra thông điệp về tình yêu quê hương trong hoàn cảnh chiến tranh. Dù phải xa quê, người lính vẫn luôn hướng về nơi chôn nhau cắt rốn với nỗi nhớ khôn nguôi. Chiến tranh có thể gây chia ly, mất mát nhưng không thể làm phai nhạt tình yêu quê hương và con người. Vì vậy, mỗi chúng ta cần trân trọng hòa bình hôm nay và sống có trách nhiệm với quê hương, đất nước.
Câu 1 (0,5 điểm).
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là “tôi” – người lính xa quê trong thời chinh chiến.
Câu 2 (0,5 điểm).
Những từ ngữ/ dòng thơ miêu tả “đôi mắt” trong khổ thơ thứ 5:
- “Đôi mắt người Sơn Tây”
- “U uẩn chiều lưu lạc”
- “Buồn viễn xứ khôn khuây”
Câu 3 (1,0 điểm).
Bài thơ thể hiện nỗi nhớ quê hương da diết, nỗi đau trước cảnh chiến tranh tàn phá và tình cảm tha thiết với người con gái Sơn Tây. Cảm xúc chủ đạo là buồn thương, khắc khoải, xen lẫn niềm hi vọng về ngày hòa bình trở lại. Tình yêu quê hương và con người xứ Đoài hòa quyện trong tâm trạng người lính xa quê.
Câu 4 (1,0 điểm).
Câu hỏi tu từ: “Em có bao giờ em nhớ thương?”
→ Tác dụng: Bộc lộ nỗi nhớ sâu nặng và khát khao được đáp lại tình cảm. Câu hỏi không nhằm tìm lời đáp mà nhấn mạnh tâm trạng cô đơn, da diết của nhân vật trữ tình, đồng thời làm tăng giọng điệu thiết tha, day dứt cho bài thơ.
Câu 5 (1,0 điểm).
Bài thơ gợi ra thông điệp về tình yêu quê hương trong hoàn cảnh chiến tranh. Dù phải xa quê, người lính vẫn luôn hướng về nơi chôn nhau cắt rốn với nỗi nhớ khôn nguôi. Chiến tranh có thể gây chia ly, mất mát nhưng không thể làm phai nhạt tình yêu quê hương và con người. Vì vậy, mỗi chúng ta cần trân trọng hòa bình hôm nay và sống có trách nhiệm với quê hương, đất nước.
Câu 1 (0,5 điểm).
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là “tôi” – người lính xa quê trong thời chinh chiến.
Câu 2 (0,5 điểm).
Những từ ngữ/ dòng thơ miêu tả “đôi mắt” trong khổ thơ thứ 5:
- “Đôi mắt người Sơn Tây”
- “U uẩn chiều lưu lạc”
- “Buồn viễn xứ khôn khuây”
Câu 3 (1,0 điểm).
Bài thơ thể hiện nỗi nhớ quê hương da diết, nỗi đau trước cảnh chiến tranh tàn phá và tình cảm tha thiết với người con gái Sơn Tây. Cảm xúc chủ đạo là buồn thương, khắc khoải, xen lẫn niềm hi vọng về ngày hòa bình trở lại. Tình yêu quê hương và con người xứ Đoài hòa quyện trong tâm trạng người lính xa quê.
Câu 4 (1,0 điểm).
Câu hỏi tu từ: “Em có bao giờ em nhớ thương?”
→ Tác dụng: Bộc lộ nỗi nhớ sâu nặng và khát khao được đáp lại tình cảm. Câu hỏi không nhằm tìm lời đáp mà nhấn mạnh tâm trạng cô đơn, da diết của nhân vật trữ tình, đồng thời làm tăng giọng điệu thiết tha, day dứt cho bài thơ.
Câu 5 (1,0 điểm).
Bài thơ gợi ra thông điệp về tình yêu quê hương trong hoàn cảnh chiến tranh. Dù phải xa quê, người lính vẫn luôn hướng về nơi chôn nhau cắt rốn với nỗi nhớ khôn nguôi. Chiến tranh có thể gây chia ly, mất mát nhưng không thể làm phai nhạt tình yêu quê hương và con người. Vì vậy, mỗi chúng ta cần trân trọng hòa bình hôm nay và sống có trách nhiệm với quê hương, đất nước.
Câu 1 (0,5 điểm).
Chủ đề của bài thơ là: Tình yêu tha thiết, nỗi nhớ sâu nặng và sự gắn bó với quê hương, gia đình (cha mẹ).
Câu 2 (0,5 điểm).
Hình ảnh quê hương được nhắc đến qua các từ ngữ, hình ảnh:
“cỏ Lau trắng”, “khúc hát mẹ ru”, “áo bạc sờn”, “mồ hôi cha”, “cánh đồng”, “ngô lúa đơm bông”, “hạt gạo thảo thơm”, “cánh cò”, “bát chè xanh”, “quê nội”, “bàn tay chai sạn”…
→ Đó là những hình ảnh bình dị, gần gũi, đậm chất làng quê.
Câu 3 (1,0 điểm).
Điệp ngữ “Có một miền” được lặp lại nhiều lần ở đầu các khổ thơ.
→ Tác dụng:
- Nhấn mạnh hình ảnh quê hương luôn hiện hữu trong tâm trí tác giả.
- Tạo nhịp điệu da diết, sâu lắng cho bài thơ.
- Thể hiện nỗi nhớ khắc khoải, tình cảm gắn bó bền chặt với quê hương qua từng lát cắt kỉ niệm.
Câu 4 (1,0 điểm).
Hai dòng thơ khắc họa hình ảnh người cha lam lũ, vất vả. “Áo bạc sờn” gợi sự nghèo khó, nhọc nhằn theo năm tháng. “Mồ hôi cha mặn cả những cánh đồng” vừa tả thực sự lao động cực nhọc, vừa mang ý nghĩa biểu tượng: thành quả ruộng đồng thấm đẫm công sức, hi sinh của cha. Qua đó thể hiện lòng biết ơn và niềm xúc động của người con.
Câu 5 (1,0 điểm).
Người trẻ hôm nay cần có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị tốt đẹp của quê hương, đất nước. Trước hết, cần chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức để trở thành người có ích. Đồng thời phải biết trân trọng truyền thống, yêu thương gia đình, sống nhân ái với cộng đồng. Khi có điều kiện, hãy đóng góp công sức xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. Tình yêu quê hương không chỉ ở lời nói mà còn thể hiện bằng hành động cụ thể mỗi ngày.
thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2 (0,5 điểm).
Các vần được gieo trong bài như:
- “đồng” – “rong” (vần ong)
- “đời” – “ngời/nguôi” (vần ơi/ôi)
- “người” – “ngõ” (vần gần)
→ Cách gieo vần linh hoạt, tạo âm điệu nhẹ nhàng, tha thiết.
Câu 3 (1,0 điểm).
Hai câu thơ sử dụng biện pháp nhân hoá: “đất quê mặn nuôi ước mơ”, “lúa ngô thèm màu xanh mướt”.
Tác dụng: Làm cho cảnh vật quê hương trở nên có hồn, giàu sức sống; thể hiện quê hương tuy khắc nghiệt nhưng vẫn nuôi dưỡng ước mơ và khát vọng của con người.
Câu 4 (1,0 điểm).
Những dòng thơ miêu tả không gian quê hương:
“Tôi lớn lên trong vành nôi của sóng”,
“Vị muối mặn đã biến thành máu thịt”,
“Cát thường cuốn vào ngôi trường tôi học”,
“Thổi không ngơi cơn gió sạm da người”,
“Sông mùa lũ nước bò vào tận ngõ”,
“Chim hải âu với cò bợ chung đàn.”
→ Quê hương hiện lên là miền biển đầy nắng gió, cát mặn và lũ lụt, còn nhiều khó khăn nhưng giàu kỉ niệm và nghĩa tình.
Câu 5 (1,0 điểm).
Quê hương là nơi nuôi dưỡng mỗi con người cả về thể xác lẫn tâm hồn. Dù nghèo khó hay khắc nghiệt, quê hương vẫn là điểm tựa yêu thương và nguồn gốc của ước mơ. Chính những gian lao nơi quê nhà giúp ta trưởng thành và biết trân trọng cuộc sống. Vì vậy, mỗi người cần sống có trách nhiệm, biết ơn và góp phần xây dựng quê hương ngày càng tốt đẹp hơn.
thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2 (0,5 điểm).
Các vần được gieo trong bài như:
- “đồng” – “rong” (vần ong)
- “đời” – “ngời/nguôi” (vần ơi/ôi)
- “người” – “ngõ” (vần gần)
→ Cách gieo vần linh hoạt, tạo âm điệu nhẹ nhàng, tha thiết.
Câu 3 (1,0 điểm).
Hai câu thơ sử dụng biện pháp nhân hoá: “đất quê mặn nuôi ước mơ”, “lúa ngô thèm màu xanh mướt”.
Tác dụng: Làm cho cảnh vật quê hương trở nên có hồn, giàu sức sống; thể hiện quê hương tuy khắc nghiệt nhưng vẫn nuôi dưỡng ước mơ và khát vọng của con người.
Câu 4 (1,0 điểm).
Những dòng thơ miêu tả không gian quê hương:
“Tôi lớn lên trong vành nôi của sóng”,
“Vị muối mặn đã biến thành máu thịt”,
“Cát thường cuốn vào ngôi trường tôi học”,
“Thổi không ngơi cơn gió sạm da người”,
“Sông mùa lũ nước bò vào tận ngõ”,
“Chim hải âu với cò bợ chung đàn.”
→ Quê hương hiện lên là miền biển đầy nắng gió, cát mặn và lũ lụt, còn nhiều khó khăn nhưng giàu kỉ niệm và nghĩa tình.
Câu 5 (1,0 điểm).
Quê hương là nơi nuôi dưỡng mỗi con người cả về thể xác lẫn tâm hồn. Dù nghèo khó hay khắc nghiệt, quê hương vẫn là điểm tựa yêu thương và nguồn gốc của ước mơ. Chính những gian lao nơi quê nhà giúp ta trưởng thành và biết trân trọng cuộc sống. Vì vậy, mỗi người cần sống có trách nhiệm, biết ơn và góp phần xây dựng quê hương ngày càng tốt đẹp hơn.
Câu 1 (0,5 điểm).
Văn bản được viết theo thể thơ tự do (không gò bó số chữ, số câu, nhịp điệu linh hoạt).
Câu 2 (0,5 điểm).
Bài thơ gieo vần chân, chủ yếu là vần liền và vần cách như:
- “đồng” – “rong”
- “đời” – “khôn nguôi” (vần “ôi”)
- “người” – “ngõ” (vần không hoàn toàn)
→ Cách gieo vần linh hoạt, phù hợp với thể thơ tự do.
Câu 3 (1,0 điểm).
Hai dòng thơ sử dụng biện pháp nhân hóa: “đất quê mặn nuôi ước mơ”, “lúa ngô thèm màu xanh mướt”.
→ Tác dụng: Làm cho cảnh vật quê hương trở nên có hồn, gần gũi như con người. Qua đó thể hiện sự gắn bó máu thịt giữa con người với quê hương; dù đất đai khắc nghiệt, mặn mòi nhưng vẫn nuôi dưỡng ước mơ và khát vọng sống.
Câu 4 (1,0 điểm).
Những dòng thơ miêu tả không gian quê hương:
- “Tôi lớn lên trong vành nôi của sóng”
- “Vị muối mặn đã biến thành máu thịt”
- “Cát thường cuốn vào ngôi trường tôi học”
- “Thổi không ngơi cơn gió sạm da người”
- “Sông mùa lũ nước bò vào tận ngõ”
- “Chim hải âu với cò bợ chung đàn”
→ Quê hương hiện lên là một miền biển đầy nắng gió, cát mặn và lũ lụt; khắc nghiệt nhưng giàu sức sống, chan chứa kỉ niệm tuổi thơ.
Câu 5 (1,0 điểm).
Quê hương có ý nghĩa vô cùng thiêng liêng đối với mỗi con người. Đó là nơi ta sinh ra, lớn lên và được nuôi dưỡng cả về thể chất lẫn tâm hồn. Dù quê hương có nghèo khó hay khắc nghiệt, vẫn là nguồn cội của yêu thương và ký ức. Quê hương dạy ta biết ước mơ, biết vượt qua gian nan để trưởng thành. Vì vậy, mỗi người cần trân trọng, gìn giữ và góp phần xây dựng quê hương ngày càng tốt đẹp hơn.
Câu 1 (0,5 điểm).
Văn bản thuộc thể loại truyện ngắn.
Câu 2 (0,5 điểm).
Văn bản được kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật “tôi” trực tiếp kể lại câu chuyện).
Câu 3 (1,0 điểm).
Cốt truyện đơn giản nhưng chặt chẽ và giàu ý nghĩa. Câu chuyện xoay quanh một sự việc nhỏ: hai cậu bé dùng giấy lộn giả tiền để mua kẹo của bà Bảy mù. Cao trào là khi bà Bảy qua đời và mọi người phát hiện bà biết chuyện nhưng vẫn âm thầm nhận riêng những tờ giấy ấy. Kết thúc để lại sự day dứt, ám ảnh suốt bốn mươi năm, tạo nên giá trị nhân văn sâu sắc.
Câu 4 (1,0 điểm).
Văn bản kể về một kỉ niệm tuổi thơ đầy ân hận của nhân vật “tôi” khi từng lừa dối bà Bảy Nhiêu mù lòa. Qua đó, tác giả gửi gắm bài học về lòng trung thực, sự ăn năn và những sai lầm trong đời có thể để lại nỗi day dứt suốt cả cuộc đời.
Câu 5 (1,0 điểm).
Câu nói có nghĩa là: trong cuộc sống, có những lỗi lầm nếu ta gây ra mà không kịp sửa chữa thì sẽ trở thành nỗi ân hận theo ta mãi mãi. Vì vậy, mỗi người cần sống trung thực, biết suy nghĩ trước khi hành động và trân trọng cơ hội sửa sai khi còn có thể.
Câu 1.
Văn bản được viết theo thể thơ lục bát.
Câu 2.
Hai dòng thơ trên là lời thoại trực tiếp của nhân vật Thúy Kiều (được đặt trong dấu ngoặc kép, có từ “Rằng” dẫn lời).
Câu 3.
Tác giả sử dụng nhiều từ láy như: “sè sè”, “dầu dầu”, “vắng tanh”, “lờ mờ”, “dầm dầm”…
→ Những từ láy này gợi tả không gian hoang vắng, hiu quạnh của nấm mồ Đạm Tiên, đồng thời diễn tả cảm xúc xót xa, thương cảm sâu sắc của Thúy Kiều. Chúng góp phần tạo âm điệu buồn thương, man mác cho đoạn thơ.
Câu 4.
Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, Thúy Kiều xúc động mạnh, thương xót và đau đớn cho số phận người con gái tài sắc bạc mệnh. Nàng “dầm dầm châu sa”, cất lên lời than:
“Đau đớn thay, phận đàn bà!
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.”
→ Điều đó cho thấy Kiều là người giàu lòng trắc ẩn, nhạy cảm, đa sầu đa cảm và có sự đồng cảm sâu sắc với nỗi đau của người khác.
Câu 5.
Từ văn bản, em rút ra bài học: cần biết yêu thương, đồng cảm với những số phận bất hạnh trong cuộc đời. Đồng thời, phải biết trân trọng giá trị của bản thân và sống nhân ái hơn với mọi người xung quanh. Vì sự cảm thông và lòng nhân hậu sẽ giúp con người sống ý nghĩa và tốt đẹp hơn.