Nguyễn Thị Phương Linh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. (2 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Về nội dung: Đoạn trích tái hiện lại sự việc Kim Trọng quay lại nơi trọ cũ sau nửa năm về quê chịu tang chú thì bất ngờ biết tin xấu về gia đình người thương. Đoạn trích thể hiện sự sững sờ, đau đớn, xót xa của Kim Trọng trước hoàn cảnh của gia đình Kiều và về mối lương duyên của chàng và Thúy Kiều.
+ Về nghệ thuật:
++ Cốt truyện: Các sự kiện được sắp xếp theo trình tự thời gian tuyến tính.
++ Ngôn ngữ: Bình dị, gần gũi.
++ Sử dụng điển tích, điển cố góp phần làm tăng sức gợi hình, gợi cảm của bài thơ.
++ Sử dụng nhiều hình ảnh ước lệ, tượng trưng để diễn tả tâm trạng của con người: Vật mình vẫy gió, tuôn mưa,/ Dầm dề giọt ngọc, thẫn thờ hồn mai!
++ Các thủ pháp, biện pháp nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình, phép đối,… góp phần bộc lộ sâu sắc tâm trạng của nhân vật.
– Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự hi sinh thầm lặng trong cuộc sống hiện nay.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
– Giải thích: “Sự hi sinh thầm lặng” là việc đặt lợi ích của người khác lên trên lợi ích của bản thân trong âm thầm, lặng lẽ mà không mong đợi sự đền đáp.
– Biểu hiện:
+ Trong gia đình: Cha mẹ hi sinh cho con cái bằng cách cố gắng kiếm nhiều tiền, lo cho con cái tương lai tốt đẹp, chăm sóc con cái trong từng miếng ăn, giấc ngủ,…; ông bà chăm sóc con cháu;…
+ Trong xã hội: Những người tình nguyện viên tham gia các hoạt động công tác xã hội; các y bác sĩ, giáo viên,… âm thầm cống hiến hết mình cho công việc; những người dân thường giúp đỡ những người gặp khó khăn ở bất cứ đâu trong cuộc sống;…
– Ý nghĩa:
+ Đối với người thực hiện:
++ Nuôi dưỡng tâm hồn, mang lại cảm giác hạnh phúc, cảm thấy bản thân có ý nghĩa trong cuộc đời.
++ Góp phần hoàn thiện nhân cách.
++ Tạo nên những ấn tượng đẹp trong mắt những người chứng kiến, góp phần lan tỏa những điều tích cực trong cuộc sống.
+ Đối với người được nhận:
++ Cảm thấy hạnh phúc vì được quan tâm, yêu thương, chia sẻ.
++ Có động lực vượt qua những khó khăn trong cuộc sống.
– Thực trạng: Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, sự hi sinh thầm lặng thường bị xem nhẹ.
– Nguyên nhân:
+ Nhịp sống hiện đại diễn ra quá nhanh khiến chúng ta dần trở nên xa cách, ít quan tâm nhau hơn nên không cảm nhận được tình yêu thương, sự quan tâm, sự hi sinh mà mọi người dành cho ta trong âm thầm, lặng lẽ.
+ Sự vị kỉ ngày càng gia tăng, con người chỉ quan tâm đến lợi ích của chính mình. (Ví dụ: Các tiểu thương chỉ vì lợi ích về kinh tế mà không ngại buôn bán thực phẩm bẩn, ôi thiu, không đạt yêu cầu cho người dân.)
+ Nhà trường, xã hội chưa chú trọng đến giáo dục nhân cách, đặc biệt là lòng nhân ái, sự thấu cảm.
– Giải pháp:
+ Giáo dục: Nâng cao nhận thức về giá trị của sự hi sinh thông qua gia đình, nhà trường, xã hội.
+ Tuyên truyền: Tổ chức các hoạt động, chương trình nhằm mục đích tôn vinh những hành động âm thầm hi sinh, qua đó lan tỏa những tốt đẹp trong xã hội.
+ Mỗi cá nhân cần có ý thức tham gia các hoạt động thiện nguyện, giúp đỡ những người xung quanh.
* Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích hình tượng nhân vật Hoàng Cầm ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Giới thiệu khái quát những thông tin cơ bản về người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm. (HS tóm tắt những thông tin cơ bản đã được cung cấp trong ngữ liệu ở phần Đọc hiểu.)
+ Phân tích, đánh giá hình tượng người chiến sĩ Hoàng Cầm:
++ Hoàng Cầm là một người giàu lòng yêu nước: Điều này được thể hiện qua những hành động âm thầm đóng góp của anh cho quân đội Việt Nam nói riêng, cho đất nước nói chung trong hoàn cảnh chiến đấu đầy khó khăn, gian khổ.
++ Hoàng Cầm là người giàu khả năng sáng tạo: Dựa trên bối cảnh thực tiễn và những trải nghiệm cá nhân trong quá khứ, anh đã sáng tạo ra bếp Hoàng Cầm, giúp cho quân đội Việt Nam giải quyết được khó khăn nan giải lúc bấy giờ. (HS có thể kể rõ quá trình Hoàng Cầm sáng tạo ra chiếc bếp cùng những khó khăn anh gặp phải,...)
++ Hoàng Cầm thể hiện rõ tính cách nhẫn nại, kiên trì: Quá trình sáng tạo ra chiếc bếp, anh đã thất bại không biết bao nhiêu lần. Nhưng bằng sự nhẫn nại, kiên trì, anh không ngừng điều chỉnh, cải tiến và cuối cùng là đạt được sự thành công.
=> HS tự rút ra nhận xét, đánh giá riêng về nhân vật.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự sáng tạo trong cuộc sống hiện đại.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
– Sự sáng tạo là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội:
++ Về khoa học − công nghệ: Đèn điện, máy bay, trí tuệ nhân tạo AI đều là sản phẩm của sự sáng tạo. => Sự sáng tạo làm cho cuộc sống tiện nghi hơn, giúp con người giải quyết được nhiều khó khăn hơn.
++ Về kinh tế: Các sản phẩm mới, dịch vụ mới tạo ra các cơ hội kinh doanh mới, góp phân thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. => Kích thích sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, khiến họ không ngừng đổi mới, sáng tạo.
++ Về văn hóa − xã hội: Các tác phẩm nghệ thuật độc đáo lưu giữ hơi thở của từng thời đại; các hình thức giải trí mới đáp ứng được nhiều nhu cầu của con người.
– Sự sáng tạo là chìa khoá để giải quyết các vấn đề nan giải trong cuộc sống vì:
+ Giúp chúng ta tìm ra các biện pháp mới trong việc bảo vệ môi trường như năng lượng tái tạo, công nghệ xanh.
+ Giúp chúng ta đổi mới các phương pháp giáo dục, chăm sóc sức khỏe, xây dựng những mô hình cộng đồng bền vững.
+ ...
– Sự sáng tạo tạo ra những giá trị mới cho xã hội:
+ Tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng, giá trị cao hơn.
+ Tăng cường năng suất lao động.
+ Làm giàu đời sống tinh thần của con người.
+ Góp phần xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ.
– Tuy nhiên, trong bối cảnh xã hội hiện nay, những sản phẩm của sự sáng tạo như trí tuệ nhân tạo AI đang khiến con người trở nên thụ động, ỷ lại, thui chột đi cá tính sáng tạo trong mỗi con người.
– Do đó, chúng ta cần:
+ Phổ cập về những hiểm họa mà AI có thể mang lại cho đời sống của con người nếu con người mất đi khả năng sáng tạo, tư duy.
+ Tạo ra một môi trường tôn trọng, đề cao, khuyến khích sự khác biệt để kích thích sự sáng tạo trong mỗi cá nhân.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1. (2 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến sau: “Lòng tốt của con người có thể chữa lành các vết thương nhưng lòng tốt cũng cần đôi phần sắc sảo, nếu không chẳng khác nào con số không tròn trĩnh.”.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (2 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Cốt truyện: Theo mô hình quen thuộc của truyện thơ Nôm (gặp gỡ − gia biến − đoàn tụ).
+ Ngôn ngữ: Giàu chất tự sự − trữ tình; sử dụng thể thơ lục bát truyền thống; hình thức đối thoại; vận dụng nhiều điển cố, điển tích; biện pháp tu từ,…
+ Nhân vật chính: Nhân vật chính diện, đại diện cho ước mơ, khát vọng của tác giả.
+ …
– Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến sau: “Lòng tốt của con người có thể chữa lành các vết thương nhưng lòng tốt cũng cần đôi phần sắc sảo, nếu không chẳng khác nào con số không tròn trĩnh.”.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
– Giải thích ý kiến:
+ “Lòng tốt” là sự yêu thương, quan tâm, chia sẻ vật chất hoặc tinh thần đối với những người xung quanh.
+ “Chữa lành các vết thương” là xoa dịu, hàn gắn những nỗi đau về tinh thần (như mất mát, tổn thương, thất vọng,...) và cả thể xác (bệnh tật, thương tật,...).
+ “Sắc sảo” ở đây không chỉ sự thông minh, lanh lợi mà còn là sự tỉnh táo, sáng suốt, biết phân biệt đúng sai, phải trái, biết cách thể hiện lòng tốt một cách hiệu quả và phù hợp.
+ “Con số không tròn trĩnh” là sự vô nghĩa, không có giá trị, thậm chí còn gây hại.
=> Tóm lại, ý kiến đề bài đưa ra có ý nghĩa khẳng định lòng tốt là một đức tính quý báu, nhưng nó cần được thể hiện một cách khôn ngoan, có suy xét, nếu không sẽ trở nên vô ích, thậm chí phản tác dụng.
– Vai trò của lòng tốt:
+ Chữa lành các vết thương, xoa dịu, hàn gắn những nỗi đau về tâm hồn của con người.
+ Lòng tốt mang lại sự ấm áp, niềm tin và hy vọng cho con người, giúp họ vượt qua khó khăn, nghịch cảnh.
+ Lòng tốt tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp, xây dựng một xã hội văn minh, nhân ái. (Ví dụ: Những hoạt động thiện nguyện, giúp đỡ người gặp khó khăn,…)
– Bàn luận về sự cần thiết của tính “sắc sảo” trong lòng tốt:
+ Lòng tốt mà không có sự suy xét có thể bị lợi dụng, trở thành công cụ cho kẻ xấu.
+ Lòng tốt được thể hiện không đúng cách có thể gây ra những hậu quả không mong muốn. (Ví dụ: Giúp đỡ người lười biếng bằng cách làm hết việc cho họ,...)
+ “Sắc sảo” giúp chúng ta nhận diện đúng đối tượng cần giúp đỡ, lựa chọn cách thức giúp đỡ phù hợp, hiệu quả.
=> Lòng tốt và sắc sảo là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Lòng tốt là gốc rễ, sắc sảo là phương tiện. Hai yếu tố này bổ sung cho nhau tạo nên một lòng tốt trọn vẹn.
– Giải pháp:
+ Phê phán những hành vi lợi dụng lòng tốt của người khác.
+ Có tinh thần hoài nghi tích cực để không rơi vào bẫy của những kẻ lợi dụng.
* Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Vận tốc của vật khi x=-2 cm và đi theo chiều hướng về vị trí cân bằng là 8√2 cm/s
Gia tốc của vật tại vị trí đó là 8 cm/s²
X=8*Cos(π/2*t + π/2) (cm)
yhg