Nguyễn Ngọc Khánh Linh
Giới thiệu về bản thân
câu1:– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận : Phân tích hai vợ chồng người thầy bói trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận :
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
− Hai vợ chồng thầy bói là những người khiếm khuyết cả về thể chất lẫn nhận thức: Chồng mù, vợ điếc. Sự khiếm khuyết này không chỉ giới hạn khả năng cảm nhận thế giới mà còn ảnh hưởng đến cách họ suy nghĩ và đánh giá sự việc.
− Người chồng bảo thủ: Không nhìn thấy cờ phướn nhưng khăng khăng cho rằng chỉ có trống kèn; thái độ nóng nảy, không chịu lắng nghe vợ. Điều đó cho thấy ông chỉ tin vào cảm nhận chủ quan của mình, không có tinh thần tiếp thu ý kiến từ người khác.
− Người vợ hẹp hòi, cố chấp: Không nghe thấy âm thanh nhưng lại quả quyết chỉ có cờ; luôn hơn thua, bác bỏ ý kiến của chồng. Cách ứng xử này thể hiện sự phiến diện và thiếu tôn trọng quan điểm của người đối diện.
− Cả hai đều thiếu sự thấu hiểu, không biết lắng nghe nhau, dẫn đến mâu thuẫn vô lí. Chính sự hạn chế trong nhận thức cùng tính cách cố chấp đã khiến cuộc tranh cãi trở nên căng thẳng mà không đi đến kết quả đúng đắn.
➞ Hai nhân vật tượng trưng cho kiểu người thiển cận, bảo thủ; qua đó gửi gắm bài học về cách nhìn nhận sự việc toàn diện và biết lắng nghe, đồng cảm trong cuộc sống.
câu2
a)Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận :
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Nêu vấn đề đời sống cần bàn và ý kiến đáng quan tâm về vấn đề ấy.
– Mạng xã hội là phương tiện phổ biến để con người giao tiếp, chia sẻ thông tin. Tuy nhiên, nhiều ý kiến tranh luận rằng mạng xã hội vừa kết nối vừa có thể khiến con người cảm thấy cô đơn hơn.
– Đồng tình rằng mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn, vì mặc dù giao tiếp trực tuyến nhiều, con người lại ít gặp gỡ, chia sẻ trực tiếp và phụ thuộc vào thế giới ảo.
* Thân bài:
– Trình bày thực chất của ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận:
+ "Mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn": Con người dễ bị lệ thuộc vào thế giới ảo, so sánh bản thân với hình ảnh người khác, ít giao tiếp thực tế, từ đó cảm thấy trống trải, xa cách trong các mối quan hệ.
+ Ý nghĩa tổng thể: Quan điểm nhắc nhở mỗi người cần nhận thức đúng vai trò của mạng xã hội, không để thế giới ảo chi phối cảm xúc và các mối quan hệ đời thực.
– Thể hiện thái độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý:
+ Luận điểm 1: Mạng xã hội làm giảm giao tiếp trực tiếp và chất lượng các mối quan hệ.
++ Lí lẽ: Khi dành nhiều thời gian trên mạng xã hội, con người ít gặp gỡ bạn bè, người thân, dẫn đến các mối quan hệ trở nên hời hợt, thiếu sự kết nối thật sự.
++ Bằng chứng:
+++) Trong gia đình: Cha mẹ và con cái cùng sống chung nhưng mỗi người mải dùng điện thoại, ít trò chuyện trực tiếp.
+++) Trong lớp học: Học sinh giao tiếp qua tin nhắn, bình luận trên các trang mạng nhiều hơn là trao đổi trực tiếp, dễ hiểu lầm nhau.
+++) Trong xã hội: Nhiều người có hàng nghìn “bạn bè ảo” nhưng lại cảm thấy trống trải, thiếu người tâm sự thật sự.
+ Luận điểm 2: Mạng xã hội tạo áp lực và cảm giác so sánh, dẫn đến cô đơn tâm lý.
++ Lí lẽ: Con người dễ so sánh bản thân với hình ảnh người khác trên mạng, từ đó cảm thấy kém cỏi, cô đơn hoặc bị bỏ rơi.
++ Bằng chứng:
+++) Học sinh thấy bạn bè đăng ảnh vui vẻ, thành tích học tập tốt trên mạng nhưng bản thân không đạt được như vậy dễ cảm thấy chán nản, cô đơn.
+++) Trong đời sống: Người trẻ thường dựa vào "like" hay "follow" để đánh giá giá trị bản thân, nếu không đạt, họ cảm thấy trống rỗng, cô lập.
* Kết bài:
– Khẳng định lại quan điểm: Mạng xã hội có thể khiến con người cô đơn hơn nếu sử dụng không hợp lý.
– Ý nghĩa của việc đồng tình với quan điểm này: Giúp mỗi người nhận thức được tác hại tiềm ẩn của mạng xã hội, từ đó điều chỉnh hành vi, cân bằng giữa đời thực và thế giới ảo, biết trân trọng các mối quan hệ thật sự, duy trì sức khỏe tinh thần và xây dựng cuộc sống gần gũi, hạnh phúc.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau :
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt :
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo :
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
câu1:– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận : Phân tích hai vợ chồng người thầy bói trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận :
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
− Hai vợ chồng thầy bói là những người khiếm khuyết cả về thể chất lẫn nhận thức: Chồng mù, vợ điếc. Sự khiếm khuyết này không chỉ giới hạn khả năng cảm nhận thế giới mà còn ảnh hưởng đến cách họ suy nghĩ và đánh giá sự việc.
− Người chồng bảo thủ: Không nhìn thấy cờ phướn nhưng khăng khăng cho rằng chỉ có trống kèn; thái độ nóng nảy, không chịu lắng nghe vợ. Điều đó cho thấy ông chỉ tin vào cảm nhận chủ quan của mình, không có tinh thần tiếp thu ý kiến từ người khác.
− Người vợ hẹp hòi, cố chấp: Không nghe thấy âm thanh nhưng lại quả quyết chỉ có cờ; luôn hơn thua, bác bỏ ý kiến của chồng. Cách ứng xử này thể hiện sự phiến diện và thiếu tôn trọng quan điểm của người đối diện.
− Cả hai đều thiếu sự thấu hiểu, không biết lắng nghe nhau, dẫn đến mâu thuẫn vô lí. Chính sự hạn chế trong nhận thức cùng tính cách cố chấp đã khiến cuộc tranh cãi trở nên căng thẳng mà không đi đến kết quả đúng đắn.
➞ Hai nhân vật tượng trưng cho kiểu người thiển cận, bảo thủ; qua đó gửi gắm bài học về cách nhìn nhận sự việc toàn diện và biết lắng nghe, đồng cảm trong cuộc sống.
câu2
a)Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận :
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Nêu vấn đề đời sống cần bàn và ý kiến đáng quan tâm về vấn đề ấy.
– Mạng xã hội là phương tiện phổ biến để con người giao tiếp, chia sẻ thông tin. Tuy nhiên, nhiều ý kiến tranh luận rằng mạng xã hội vừa kết nối vừa có thể khiến con người cảm thấy cô đơn hơn.
– Đồng tình rằng mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn, vì mặc dù giao tiếp trực tuyến nhiều, con người lại ít gặp gỡ, chia sẻ trực tiếp và phụ thuộc vào thế giới ảo.
* Thân bài:
– Trình bày thực chất của ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận:
+ "Mạng xã hội khiến con người cô đơn hơn": Con người dễ bị lệ thuộc vào thế giới ảo, so sánh bản thân với hình ảnh người khác, ít giao tiếp thực tế, từ đó cảm thấy trống trải, xa cách trong các mối quan hệ.
+ Ý nghĩa tổng thể: Quan điểm nhắc nhở mỗi người cần nhận thức đúng vai trò của mạng xã hội, không để thế giới ảo chi phối cảm xúc và các mối quan hệ đời thực.
– Thể hiện thái độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý:
+ Luận điểm 1: Mạng xã hội làm giảm giao tiếp trực tiếp và chất lượng các mối quan hệ.
++ Lí lẽ: Khi dành nhiều thời gian trên mạng xã hội, con người ít gặp gỡ bạn bè, người thân, dẫn đến các mối quan hệ trở nên hời hợt, thiếu sự kết nối thật sự.
++ Bằng chứng:
+++) Trong gia đình: Cha mẹ và con cái cùng sống chung nhưng mỗi người mải dùng điện thoại, ít trò chuyện trực tiếp.
+++) Trong lớp học: Học sinh giao tiếp qua tin nhắn, bình luận trên các trang mạng nhiều hơn là trao đổi trực tiếp, dễ hiểu lầm nhau.
+++) Trong xã hội: Nhiều người có hàng nghìn “bạn bè ảo” nhưng lại cảm thấy trống trải, thiếu người tâm sự thật sự.
+ Luận điểm 2: Mạng xã hội tạo áp lực và cảm giác so sánh, dẫn đến cô đơn tâm lý.
++ Lí lẽ: Con người dễ so sánh bản thân với hình ảnh người khác trên mạng, từ đó cảm thấy kém cỏi, cô đơn hoặc bị bỏ rơi.
++ Bằng chứng:
+++) Học sinh thấy bạn bè đăng ảnh vui vẻ, thành tích học tập tốt trên mạng nhưng bản thân không đạt được như vậy dễ cảm thấy chán nản, cô đơn.
+++) Trong đời sống: Người trẻ thường dựa vào "like" hay "follow" để đánh giá giá trị bản thân, nếu không đạt, họ cảm thấy trống rỗng, cô lập.
* Kết bài:
– Khẳng định lại quan điểm: Mạng xã hội có thể khiến con người cô đơn hơn nếu sử dụng không hợp lý.
– Ý nghĩa của việc đồng tình với quan điểm này: Giúp mỗi người nhận thức được tác hại tiềm ẩn của mạng xã hội, từ đó điều chỉnh hành vi, cân bằng giữa đời thực và thế giới ảo, biết trân trọng các mối quan hệ thật sự, duy trì sức khỏe tinh thần và xây dựng cuộc sống gần gũi, hạnh phúc.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau :
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt :
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo :
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
a) Em hãy trình bày khái quát tổ chức chính quyền thời Đinh – Tiền Lê?
* Tổ chức chính quyền thời Đinh:
- Trung ương:
+ Hoàng đế đứng đầu triều đình trung ương.
+ Giúp vua trị nước có các cao tăng và ban văn, ban võ.
+ Tướng lĩnh thân cận giữ chức vụ chủ chốt.
- Địa phương: gồm đạo (châu), giáp, xã.
* Tổ chức chính quyền thời Lê:
- Trung ương:
+ Vua đứng đầu chính quyền.
+ Phong vương cho các con, trấn giữ nơi quan trọng.
+ Thái sư, đại sư, quan văn, quan võ giúp vua.
- Địa phương:
+ Lộ, phủ, châu, rồi đến giáp. Đơn vị cơ sở là xã.
+ Quân đội: cấm quân và quân địa phương.
Nhận xét:
- Bộ máy nhà nước thời Đinh còn chưa hoàn chỉnh, sơ sài.
- Sang đến thời Tiền Lê, bộ máy nhà nước được hoàn thiện, cải cách hành chính các cấp ở địa phương.
b) Giả sử em là Đinh Tiên Hoàng, em có chọn đặt kinh đô ở Hoa Lư không? Vì sao?
- Phương án 1: Nếu em là Đinh Tiên Hoàng, em sẽ chọn đặt kinh đô ở Hoa Lư. Vì:
+ Hoa Lư là quê hương và là nơi khởi nghiệp của Đinh Tiên Hoàng.
+ Hoa Lư là nơi địa hình hiểm trở, núi non trùng điệp, núi trong sông, sông trong núi. Sau lưng là rừng, trước là đồng bằng, xa nữa là biển... Căn cứ thủy bộ rất thuận tiện, đây là điều kiện thuận lợi để tạo thế phòng thủ đất nước, tránh sự xâm lược từ bên ngoài của kẻ thù vào những buổi đầu độc lập dân tộc.
- Phương án 2: Nếu em là Đinh Tiên Hoàng em sẽ không chọn Hoa Lư làm kinh đô vì:
+ Hoa Lư là nơi có địa hình hiểm trở, xung quanh đều là núi non bao bọc nên nếu bị quân địch bao vây chúng ta sẽ không thể thoát ra ngoài. Như vậy sẽ rất nguy hiểm cho nhân dân và triều đình.
+ Mặt khác, địa thế hiểm trở của Hoa Lư cũng hạn chế sự phát triển của đất nước.
* Lưu ý: Học sinh trình bày quan điểm cá nhân, lập luận chính xác vẫn được điểm. Quan điểm trên chỉ mang tính tham khảo.
a) Em hãy trình bày khái quát tổ chức chính quyền thời Đinh – Tiền Lê?
* Tổ chức chính quyền thời Đinh:
- Trung ương:
+ Hoàng đế đứng đầu triều đình trung ương.
+ Giúp vua trị nước có các cao tăng và ban văn, ban võ.
+ Tướng lĩnh thân cận giữ chức vụ chủ chốt.
- Địa phương: gồm đạo (châu), giáp, xã.
* Tổ chức chính quyền thời Lê:
- Trung ương:
+ Vua đứng đầu chính quyền.
+ Phong vương cho các con, trấn giữ nơi quan trọng.
+ Thái sư, đại sư, quan văn, quan võ giúp vua.
- Địa phương:
+ Lộ, phủ, châu, rồi đến giáp. Đơn vị cơ sở là xã.
+ Quân đội: cấm quân và quân địa phương.
Nhận xét:
- Bộ máy nhà nước thời Đinh còn chưa hoàn chỉnh, sơ sài.
- Sang đến thời Tiền Lê, bộ máy nhà nước được hoàn thiện, cải cách hành chính các cấp ở địa phương.
b) Giả sử em là Đinh Tiên Hoàng, em có chọn đặt kinh đô ở Hoa Lư không? Vì sao?
- Phương án 1: Nếu em là Đinh Tiên Hoàng, em sẽ chọn đặt kinh đô ở Hoa Lư. Vì:
+ Hoa Lư là quê hương và là nơi khởi nghiệp của Đinh Tiên Hoàng.
+ Hoa Lư là nơi địa hình hiểm trở, núi non trùng điệp, núi trong sông, sông trong núi. Sau lưng là rừng, trước là đồng bằng, xa nữa là biển... Căn cứ thủy bộ rất thuận tiện, đây là điều kiện thuận lợi để tạo thế phòng thủ đất nước, tránh sự xâm lược từ bên ngoài của kẻ thù vào những buổi đầu độc lập dân tộc.
- Phương án 2: Nếu em là Đinh Tiên Hoàng em sẽ không chọn Hoa Lư làm kinh đô vì:
+ Hoa Lư là nơi có địa hình hiểm trở, xung quanh đều là núi non bao bọc nên nếu bị quân địch bao vây chúng ta sẽ không thể thoát ra ngoài. Như vậy sẽ rất nguy hiểm cho nhân dân và triều đình.
+ Mặt khác, địa thế hiểm trở của Hoa Lư cũng hạn chế sự phát triển của đất nước.
* Lưu ý: Học sinh trình bày quan điểm cá nhân, lập luận chính xác vẫn được điểm. Quan điểm trên chỉ mang tính tham khảo.