Nguyễn Ngọc Đại
Giới thiệu về bản thân
bài 2 a
lãnh đạo: Đình nguyên Tiến sĩ Phan Đình Phùng (chủ tướng) và Cao Thắng (tướng tài, người chỉ huy chế tạo súng).
địa bàn và thời gian: Từ năm 1885 đến 1896, căn cứ chính tại núi rừng Hương Khê (Hà Tĩnh), lan rộng ra Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
tổ chức: Gồm 15 quân thứ (đơn vị quân đội), được tổ chức quy củ, chặt chẽ, trang bị vũ khí tương đối hiện đại (tự chế tạo súng trường theo mẫu Pháp).
cách chiến đấu: Dựa vào núi rừng hiểm trở để xây dựng hệ thống công sự, áp dụng chiến thuật du kích: phân tán hoạt động, bất ngờ tấn công đồn bốt, chặn đường tiếp tế, dụ địch ra ngoài diệt.
kết quả: Sau khi Cao Thắng hy sinh (1893) và Phan Đình Phùng mất (1895), cuộc khởi nghĩa suy yếu và tan rã năm 1896.
ý nghĩa: là đỉnh cao của phong trào Cần Vương, thể hiện tinh thần yêu nước bất khuất, để lại nhiều bài học về chiến tranh du kích.
2 b
*đóng góp của Vua Gia Long :
-Xác lập chủ quyền chính thức: Năm 1816, Vua Gia Long sai thủy quân và đội Hoàng Sa ra thăm dò, đo đạc thủy trình và cắm cờ khẳng định chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
-tổ chức quản lý: Tiếp tục duy trì và củng cố hoạt động của đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải dưới sự quản lý của triều đình, thực hiện nhiệm vụ khảo sát, thu lượm sản vật.
-đẩy mạnh hoạt động thực thi: Vua Minh Mạng rất coi trọng biển đảo, sai các đội Thủy quân và Vệ giám thành ra Hoàng Sa đo đạc, vẽ bản đồ (như năm 1834, 1836).
-xây dựng miếu dựng bia khẳng định chủ quyền: Sai quân mang theo gạch, gỗ ra xây miếu, dựng bia đá, trồng cây để làm dấu hiệu cho tàu thuyền qua lại và khẳng định sự quản lý lâu dài.
bài1a
-bờ viển rất dài (3260km) có 2 dạng chính là bờ biển bồi tụ và bờ biển mài mòn
-thềm lục địa:
+khu vực bắc bộ và nam bộ thềm lục địa mở rộng nông và băng phẳng
+khu vực miền trung thềm lục địa hẹp và sâu hơn dốc nhanh xuống đáy biển
-Hệ thống đảo: có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ chia thành các ven bờ và 2 quần đảo xa bờ là Hoàng sa và trường sa