Lê Thị Hoa Hồng
Giới thiệu về bản thân
Bình gas 12kg dùng được khoảng 100 ngày
a) Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ của HBr theo thời gian, vì nồng độ tăng dần và tiến tới giá trị cực đại( chất sản phẩm)
b) Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng theo chất HBr:
Vtb= (1/2) · (Δ[HBr] / Δt)
1. Sự gỉ sét của sắt
PTHH: 4Fe + 3O2 —> 2Fe2O3
2.Sự cháy của khí gas
PTHH: CH4 + 2O2 —> CO2 + 2H2O
Khối lượng dung dịch glucos:
m = 500 x 1,1 = 550 g
Khối lượng glucose trong dung dịch 5%:
m(glucose) = 5% x 550 = 27,5 g
Số MOL glucose:
n = 27,5/180~ 0,153 mol
Năng lượng tối đa thu được:
Q = 0,153 x 2803~ 429 kJ
Khối lượng dung dịch glucos:
m = 500 x 1,1 = 550 g
Khối lượng glucose trong dung dịch 5%:
m(glucose) = 5% x 550 = 27,5 g
Số MOL glucose:
n = 27,5/180~ 0,153 mol
Năng lượng tối đa thu được:
Q = 0,153 x 2803~ 429 kJ
Khối lượng dung dịch glucos:
m = 500 x 1,1 = 550 g
Khối lượng glucose trong dung dịch 5%:
m(glucose) = 5% x 550 = 27,5 g
Số MOL glucose:
n = 27,5/180~ 0,153 mol
Năng lượng tối đa thu được:
Q = 0,153 x 2803~ 429 kJ
a. Chất oxi hoá: HNO3
Chất khử:Fe
Quá trình oxi hoá: Fe—> Fe+3 + 3e x 1
Quas trình khử: N+5 + 3e—> N+2 x 1
Fe + 4HNO3 —> Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
b. Chất oxi hoá KMnO4
Chất khử FeSO4
Quá trình oxi hoá 2.Fe+2 —> 2.Fe+3 + 2e x 5
Quá trình khử Mn+7 + 5e—> Mn+2 x 2
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 —> 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O.
a. 5CaC2O4 + 2 KMnO4 + 8H2SO4
—> 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O
b. Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 ml máu là:
2,05 x 10-3 x 4,88 x 10-4= 10-6(mol)
Số lol CaSO4=5/2 x nKMnO4= 2,5 x 10-6(mol)
Khối lượng ion calcium trong 100 ml máu là 2,5 x 10 mũ 6 x 40 x 10 mũ 3 x 100= 10/100(mg/ml)
a. 5CaC2O4 + 2 KMnO4 + 8H2SO4
—> 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O
b. Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 ml máu là:
2,05 x 10-3 x 4,88 x 10-4= 10-6(mol)
Số lol CaSO4=5/2 x nKMnO4= 2,5 x 10-6(mol)
Khối lượng ion calcium trong 100 ml máu là 2,5 x 10 mũ 6 x 40 x 10 mũ 3 x 100= 10/100(mg/ml)