Hoàng Thị Thảo Uyên
Giới thiệu về bản thân
R = d ( I ; ∆ ) = | 3.7 + 4.2 - 9 | phần căn 3² + 4²
R = | 21 + 8 - 9 | phần căn 9 + 16 = 20 phần căn 25 = 20 căn 5 = 4
•Đường tròn ( C ) có tâm I ( a; b ) và bán kính R có dạng phương trình
( x - a )² + ( y - b )² = R²
Thay tọa độ tâm I ( 7;2 ) và R = 4 vào ta được :
( x - 7 )² + ( y - 2 )²= 4²
( x - 7 )² + ( y - 2 )² = 16
Gọi h(t) = at² + bt + c
• h (0) = 1 => c = 1
• h (1) = 8.5 => a + b + 1= 8.5 => a + b = 7.5
• h(2) = 6 => 4a + 2b + 1 = 6 => 4a + 2b = 5
Giải hệ
a + b = 7.5
4a + 2b = 5
a = -5 ; b = 12.5
Vậy h(t) = -5t² + 12.5t + 1
Độ cao max
t = -b phần 2a = 12.5 phần 10 = 1.25 s
hmax = h(1.25) = 8.8125 m
Độ cao nhất là khoảng 8.81 m
1. Tính số lượng từng loại nucleotide.
- Gọi A,T, G, X lần lượt là số lượng nucleotide, adenine, thymine, guanine và cytosine.
* Ta biết
• A = T
• G = X
• A + G = 2500 ( tổng số nucleotide trên 1 mạch, nhưng vì A-T và G-X là cặp tính nên cho cả 2 mạch sẽ là 2( A + G ) = 5000 nucleotide.
* Số liên kết hydrogen là 6500
* Ta có : 2A + 3G = 6500 ( vì mỗi cặp A-T có 2 liên kết H, mỗi cặp G-X có 3 liên kết H và số lượng A = T,G = X )
Biết rằng A + G = 2500 ( số nucleotide của 1 mạch, nhưng vì A-T và G-X là cặp base )
A + G = 2500
2A + 3G = 6500
vậy
A = T = 1000
G = X = 1500
vậy số lượng từng loại nucleotide là :
• Adenine ( A ) : 1000
• Thymine ( T ) : 1000
• Guanine ( G ) : 1500
• Cytosine ( X ) : 1500
- Kích thước nhỏ giúp tế bào nhân sơ có lợi thế trong việc trao đổi chất, sinh sản, thích nghi với môi trường và phân bố rộng rãi.
- Việc thay đổi món ăn giúp cung cấp đa dạng các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể bao gồm : protein, lipid, glucid, vtamin và khoáng chất.
- Ăn nhiều món và thay đổi món thường xuyên giúp bữa ăn trở nên thú vị hơn, kích thích vị giác và tăng cảm giác ngon miệng.
- Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể thay đổi tùy thuộc vào độ tuổi giới tính, mức độ hoạt động thể chất.
- Ăn quá nhiều một loại thực phẩm có thể dẫn đến thừa hoặc thiếu một số chất dinh dưỡng. Thay đổi món ăn giúp cân bằng và giảm nguy cơ này.
mRNA
Cấu tạo : mRNA là một chuỗi đơn polinucleotide, có kích thước và trình tự nucleotide đa dạng.
Chức năng : mRNA mang thông tin di truyền từ DNA đến ribosome nơi tổng hợp protein.
tRNA
Cấu tạo : tRNA có cấu trúc đặc trưng hình cây ba lá ( cấu trúc L ngược ). Mỗi phân tử tRNA có một bộ ba đối mã ( anticodon ) đặc hiệu với một loại acid amin cụ thể.
Chức năng : tRNA vận chuyện acid amin đến ribosome trong quá trình dịch mã.
rRNA
Cấu tạo : rRNA là thành phần chính của ribosome, gồm các chuỗi RNA lớn và nhỏ kết hợp với protein ribosome. rRNA có cấu trúc phức tạp, tạo nên khung cấu trúc không gian ba chiều của ribosome.
Chức năng : rRNA đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc và hoạt động ribosome rRNA tham gia vào quá trình dịch mã giúp gắn kết mRNA với ribosome và xúc tác hình thành liên kết peptit giữa các acid amin