TRẦN HỮU MẠNH

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của TRẦN HỮU MẠNH
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

\(ΔfH298°=ΣΔfH298°(sp)−ΣΔfH298°(cđ)Δf​H298°​=ΣΔf​H298°​(sp)−ΣΔf​H298°​(cđ)\)= 2.(-393,5) + 3.(-285,84) - (-84,7) = -1559,82 kJ.

Tốc độ trung bình của phản ứng theo tert–butyl chloride được tính bằng:

\(v = - \frac{\Delta \left[\right. C_{4} H_{9} C l \left]\right.}{\Delta t}\)

Trong đó:

  • Nồng độ ban đầu: \(0,22 \textrm{ } M\)
  • Nồng độ sau 4 s: \(0,10 \textrm{ } M\)

\(\Delta \left[\right. C_{4} H_{9} C l \left]\right. = 0,10 - 0,22 = - 0,12 \textrm{ } M\) \(v = - \frac{- 0,12}{4} = 0,03 \textrm{ } M / s\)

a. PTHH

2KMnO4 + 16HClđặc  ----> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2

Chất khử: HCl

Chất oxi hóa: KMnO4 

Quá trình oxi hóa: 2Cl-   ---> Cl20 + 2e     |x5

Quá trình khử:       Mn+7  + 5e ---> Mn+2  |x2

b, nNaI = 0,2.0,1 = 0,02 (mol) 

PTHH: 2NaI + Cl2 ---> 2NaCl + I2 

mol:       0,02  --> 0,01 

=> PTHH: 2KMnO4 + 16HClđặc  ----> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2

mol:              0,004 <---                                                    0,01 

=> mKMnO4 = n.M = 0,004.158 = 0,632(g) 

a. Độ biến dạng của lò xo là :
23−20=3 => 0,03 m
b. Khi vật ở trạng thái cân bằng, ta có: \(F_{đ h} = P\)

Theo Định luật Hooke: \(F_{đ h} = k . \Delta l\)

Trọng lực của vật: \(P = m g\)

Suy ra: \(k \Delta l = m g \Rightarrow k = \frac{m g}{\Delta l} = \frac{0 , 3.10}{0 , 03} = 100\) N/m

a) Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều:

- Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường tròn.

- Tốc độ dài của vật không đổi theo thời gian.

- Hợp lực tác dụng lên vật phải hướng vào tâm quỹ đạo của vật. Hợp lực này lực hướng tâm.

b) Các đặc điểm của lực hướng tâm:

- Phương: trùng với bán kính quỹ đạo.

- Chiều: hướng vào tâm của đường tròn.

- Độ lớn: \(F = \frac{m v^{2}}{r} = m \omega^{2} r\)

Trong đó: \(m\) là khối lượng của vật (kg); \(v\) là tốc độ dài (m/s); \(r\) là bán kính quỹ đạo (m); \(\omega\) là tốc độ góc (rad/s).

* Ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế:

-Khi ô tô vào khúc cua
- Máy giặt ở chế độ vắt
- Chơi đu quay

a) Nội dung định luật bảo toàn động lượng
Định luật : Định luật bảo toàn động lượng: động lượng của một hệ kín luôn bảo toàn, nghĩa là động lượng của từng vật trong hệ có thể thay đổi, nhưng tổng động lượng của các vật trong hệ không đổi.
b)
- Va chạm đàn hồi là va chạm trong đó vật xuất hiện biến dạng đàn hồi trong khoảng thời gian va chạm. Sau va chạm, vật lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau ra.

Trong va chạm đàn hồi, cả động lượng và động năng của hệ đều được bảo toàn.

- Va chạm mềm xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm.

Trong va chạm mềm, động lượng của hệ được bảo toàn, động năng của hệ sau va chạm nhỏ hơn động năng của hệ trước va chạm.