PHAN ANH QUANG
Giới thiệu về bản thân
a. Cấu hình electron của nguyên tử Li :
Z = 3 =)1s2 2s1
Vị trí của Li trong bảng tuần hoàn :
- Ô số 3
- Chu kì 2 (có hai lớp elctron)
- Nhóm IA (có 1 electron ở lớp ngoài cùng)
b.Dựa vào phổ khối lượng, ta thấy Li có 2 đồng vị bền là 6Li (chiếm 7,5%) và 7Li (chiếm 92,5%) nên nguyên tử khối trung bình của Li là :
AˉLi = 6 . 7,5 + 7 . 92,5 / 100 = 692,5/100 = 6,925
Số mol của Li : nLi = m/M = 0,554/6,925 = 0,08 mol
Số nguyên tử Li : NLi = nLi . NA = 0,08 . 6,02 . 1023 = 4,816 . 1023
Quãng đường vật rơi trong thơi gian t là : s = 1/2gt2
Quãng đường vật trong thời gian t-1 là : s' = 1/2g(t-1)2
Quãng đường vật rời trong giây cuối cùng là : Δs = s - s' = 1/2gt2 - 1/2g(t-1)2
=) 14,7 - 1/2.9,8.t2 - 1/2.9,8.(t-1)2
= 14,7 -4,9t2 -9,8t2 -4,9
14,7 + 4,9 = 9,8t
19,8 = 9,8t
t = 19,8/9,8 = 2s
a.
b. Trong 15 giây đầu, Nam chuyển động thẳng đều. Từ giây thứ 15 đến giây thứ 25, Nam đứng yên
c. Vận tốc trong 15 giây đầu là : V = 30 - 0/ 15 - 0 = 2 m/s
Vận tốc trong suốt quá trình chuyển động :
Từ 0 s -15 s : V = 2 m/s
Từ 15 s - 25 s : 30 - 30/25 - 15 = 0 m/s
Đổi : 64,8 km/h = 18 m/s
54 km/h = 15 m/s
36 km/h = 10 m/s
a. Gia tốc ô tô khi hãm phanh là : (15-18)/10 = -0,3 m/s2
Thời gian để ô tô đạt vận tốc 10 m/s là: t = -8/-0,3 = 26,67 giây
b. Thời gian để ô tô dừng hẳn là: t=-8/-0,3 = 60 giây
c. Thời giân để ô tô đi được cho đến khi dừng là :
02 - 182 = 2.(-0.3).s
=) s = 02 - 182 / 2.(-0,3) = 540 m