NGUYỄN VÕ CÔNG

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN VÕ CÔNG
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1: Những thành tựu tiêu biểu về chính trị của nền văn minh Đại Việt

  • Xây dựng được nhà nước quân chủ trung ương tập quyền vững mạnh qua các triều đại như Lý, Trần, Lê sơ.
  • Ban hành nhiều bộ luật tiến bộ để quản lí đất nước, tiêu biểu là:
    • Hình thư thời Lý.
    • Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) thời Lê.
  • Tổ chức bộ máy hành chính chặt chẽ từ trung ương đến địa phương.
  • Thực hiện chính sách tuyển chọn quan lại bằng thi cử, góp phần trọng dụng nhân tài.
  • Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
  • Xây dựng khối đoàn kết dân tộc và giữ gìn chủ quyền lãnh thổ.

Câu 2: Tác động của những thành tựu kinh tế đối với sự phát triển của nền văn minh Đại Việt

Những thành tựu kinh tế có tác động rất lớn đối với sự phát triển của nền văn minh Đại Việt:

  • Nông nghiệp phát triển giúp bảo đảm lương thực, ổn định đời sống nhân dân.
  • Thủ công nghiệp phát triển tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ đời sống và trao đổi buôn bán.
  • Thương nghiệp mở rộng thúc đẩy giao lưu kinh tế trong và ngoài nước.
  • Kinh tế phát triển làm tăng nguồn thu cho nhà nước, giúp củng cố quốc phòng và xây dựng đất nước.
  • Đời sống vật chất ổn định tạo điều kiện cho văn hóa, giáo dục, nghệ thuật phát triển.
  • Góp phần khẳng định sự hưng thịnh và bản sắc riêng của nền văn minh Đại Việt.


Phương trình phản ứng:

\(C_{2} H_{6} \left(\right. g \left.\right) + \frac{7}{2} O_{2} \left(\right. g \left.\right) \rightarrow 2 C O_{2} \left(\right. g \left.\right) + 3 H_{2} O \left(\right. l \left.\right)\)

Công thức:

\(\Delta H^{\circ} = \sum n \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. \text{s}ả\text{n}\&\text{nbsp};\text{ph}ẩ\text{m} \left.\right) - \sum n \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. \text{ph}ả\text{n}\&\text{nbsp};ứ\text{ng} \left.\right)\)

Thay số:

\(\Delta H^{\circ} = \left[\right. 2 \left(\right. - 393,50 \left.\right) + 3 \left(\right. - 285,84 \left.\right) \left]\right. - \left[\right. \left(\right. - 84,70 \left.\right) + 0 \left]\right.\) \(= \left[\right. - 787,00 - 857,52 \left]\right. - \left(\right. - 84,70 \left.\right)\) \(= - 1644,52 + 84,70 = - 1559,82 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)

Kết luận

\(\boxed{\Delta H^{\circ} = - 1559,82 \&\text{nbsp};\text{kJ}}\)

Phương trình phản ứng:

\(C_{2} H_{6} \left(\right. g \left.\right) + \frac{7}{2} O_{2} \left(\right. g \left.\right) \rightarrow 2 C O_{2} \left(\right. g \left.\right) + 3 H_{2} O \left(\right. l \left.\right)\)

Công thức:

\(\Delta H^{\circ} = \sum n \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. \text{s}ả\text{n}\&\text{nbsp};\text{ph}ẩ\text{m} \left.\right) - \sum n \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. \text{ph}ả\text{n}\&\text{nbsp};ứ\text{ng} \left.\right)\)

Thay số:

\(\Delta H^{\circ} = \left[\right. 2 \left(\right. - 393,50 \left.\right) + 3 \left(\right. - 285,84 \left.\right) \left]\right. - \left[\right. \left(\right. - 84,70 \left.\right) + 0 \left]\right.\) \(= \left[\right. - 787,00 - 857,52 \left]\right. - \left(\right. - 84,70 \left.\right)\) \(= - 1644,52 + 84,70 = - 1559,82 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)

Kết luận

\(\boxed{\Delta H^{\circ} = - 1559,82 \&\text{nbsp};\text{kJ}}\)

Phương trình phản ứng:

\(C_{2} H_{6} \left(\right. g \left.\right) + \frac{7}{2} O_{2} \left(\right. g \left.\right) \rightarrow 2 C O_{2} \left(\right. g \left.\right) + 3 H_{2} O \left(\right. l \left.\right)\)

Công thức:

\(\Delta H^{\circ} = \sum n \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. \text{s}ả\text{n}\&\text{nbsp};\text{ph}ẩ\text{m} \left.\right) - \sum n \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. \text{ph}ả\text{n}\&\text{nbsp};ứ\text{ng} \left.\right)\)

Thay số:

\(\Delta H^{\circ} = \left[\right. 2 \left(\right. - 393,50 \left.\right) + 3 \left(\right. - 285,84 \left.\right) \left]\right. - \left[\right. \left(\right. - 84,70 \left.\right) + 0 \left]\right.\) \(= \left[\right. - 787,00 - 857,52 \left]\right. - \left(\right. - 84,70 \left.\right)\) \(= - 1644,52 + 84,70 = - 1559,82 \&\text{nbsp};\text{kJ}\)

Kết luận

\(\boxed{\Delta H^{\circ} = - 1559,82 \&\text{nbsp};\text{kJ}}\)

Câu 1: Trình bày những thành tựu tiêu biểu về giáo dục của văn minh Đại Việt Giáo dục thời Đại Việt đạt nhiều thành tựu nổi bật. Trước hết, nhà nước rất coi trọng việc học, thể hiện qua việc xây dựng hệ thống trường học từ trung ương đến địa phương, tiêu biểu là Văn Miếu - Quốc Tử Giám – trường đại học đầu tiên của nước ta. Thứ hai, chế độ khoa cử được tổ chức chặt chẽ và quy củ với các kỳ thi như thi Hương, thi Hội, thi Đình nhằm tuyển chọn nhân tài cho bộ máy nhà nước. Thứ ba, nội dung học tập chủ yếu dựa trên Nho học, góp phần đào tạo đội ngũ trí thức, quan lại có học vấn, phục vụ đất nước. Cuối cùng, giáo dục phát triển đã tạo nên nhiều nhân tài nổi tiếng như Chu Văn An, Nguyễn Trãi, góp phần quan trọng vào sự phát triển của quốc gia. Câu 2: Văn Miếu - Quốc Tử Giám có tác động như thế nào đối với văn minh Đại Việt? Văn Miếu - Quốc Tử Giám có vai trò rất lớn đối với văn minh Đại Việt. Trước hết, đây là trung tâm giáo dục cao cấp, đào tạo nhiều nhân tài cho đất nước. Bên cạnh đó, nơi đây còn là biểu tượng của truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo của dân tộc. Việc dựng bia tiến sĩ để ghi danh những người đỗ đạt đã khuyến khích tinh thần học tập và trọng dụng nhân tài. Ngoài ra, Văn Miếu - Quốc Tử Giám góp phần phát triển văn hóa, củng cố nền tảng tư tưởng Nho giáo, từ đó thúc đẩy sự ổn định và phát triển của xã hội Đại Việt.

1. Tính đàn hồi:
Là khả năng của lò xo bị biến dạng (kéo dãn hoặc nén lại) khi có lực tác dụng và trở về hình dạng, kích thước ban đầu khi lực đó không còn tác dụng.

2. Độ cứng của lò xo:
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ “cứng” hay “mềm” của lò xo, kí hiệu là \(k\) (đơn vị: N/m). Lò xo có độ cứng càng lớn thì càng khó bị biến dạng.

3. Độ biến dạng của lò xo:
Là độ thay đổi chiều dài của lò xo so với chiều dài tự nhiên ban đầu, kí hiệu là \(\Delta l\).

\(\Delta l = l - l_{0}\)

Trong đó: \(l\) là chiều dài khi bị biến dạng, \(l_{0}\) là chiều dài tự nhiên.

4. Giới hạn đàn hồi:
Là giới hạn mà trong đó lò xo còn giữ được tính đàn hồi. Nếu lực tác dụng vượt quá giới hạn này, lò xo sẽ bị biến dạng vĩnh viễn và không thể trở lại hình dạng ban đầu.

1. Tính đàn hồi:
Là khả năng của lò xo bị biến dạng (kéo dãn hoặc nén lại) khi có lực tác dụng và trở về hình dạng, kích thước ban đầu khi lực đó không còn tác dụng.

2. Độ cứng của lò xo:
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ “cứng” hay “mềm” của lò xo, kí hiệu là \(k\) (đơn vị: N/m). Lò xo có độ cứng càng lớn thì càng khó bị biến dạng.

3. Độ biến dạng của lò xo:
Là độ thay đổi chiều dài của lò xo so với chiều dài tự nhiên ban đầu, kí hiệu là \(\Delta l\).

\(\Delta l = l - l_{0}\)

Trong đó: \(l\) là chiều dài khi bị biến dạng, \(l_{0}\) là chiều dài tự nhiên.

4. Giới hạn đàn hồi:
Là giới hạn mà trong đó lò xo còn giữ được tính đàn hồi. Nếu lực tác dụng vượt quá giới hạn này, lò xo sẽ bị biến dạng vĩnh viễn và không thể trở lại hình dạng ban đầu.

1. Tính đàn hồi:
Là khả năng của lò xo bị biến dạng (kéo dãn hoặc nén lại) khi có lực tác dụng và trở về hình dạng, kích thước ban đầu khi lực đó không còn tác dụng.

2. Độ cứng của lò xo:
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ “cứng” hay “mềm” của lò xo, kí hiệu là \(k\) (đơn vị: N/m). Lò xo có độ cứng càng lớn thì càng khó bị biến dạng.

3. Độ biến dạng của lò xo:
Là độ thay đổi chiều dài của lò xo so với chiều dài tự nhiên ban đầu, kí hiệu là \(\Delta l\).

\(\Delta l = l - l_{0}\)

Trong đó: \(l\) là chiều dài khi bị biến dạng, \(l_{0}\) là chiều dài tự nhiên.

4. Giới hạn đàn hồi:
Là giới hạn mà trong đó lò xo còn giữ được tính đàn hồi. Nếu lực tác dụng vượt quá giới hạn này, lò xo sẽ bị biến dạng vĩnh viễn và không thể trở lại hình dạng ban đầu.

a. Điều kiện để vật chuyển động tròn đều

👉 Một vật chuyển động tròn đều khi:

  • Quỹ đạo là đường tròn
  • Tốc độ (độ lớn vận tốc) không đổi
  • Luôn có lực hướng tâm tác dụng vào vật

📌 Nói cách khác:

  • Vật phải chịu một lực luôn hướng vào tâm quỹ đạo để giữ nó chuyển động tròn.

b. Đặc điểm của lực hướng tâm

\(F_{h t} = \frac{m v^{2}}{r}\)

👉 Đặc điểm:

  • Phương: luôn hướng về tâm đường tròn
  • Chiều: từ vật → tâm quỹ đạo
  • Độ lớn: phụ thuộc vào khối lượng, vận tốc và bán kính
  • Tác dụng:
    👉 Làm thay đổi hướng vận tốc (không làm thay đổi độ lớn vận tốc)

📌 Lưu ý:

  • Lực hướng tâm không phải lực mới, mà là hợp lực của các lực tác dụng vào vật theo hướng tâm.

Ví dụ thực tế về lực hướng tâm

1. Vật quay buộc dây

Lực căng dây đóng vai trò lực hướng tâm

2. Xe ô tô vào cua

Lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường là lực hướng tâm

3. Vệ tinh quay quanh Trái Đất

Lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm

a. Điều kiện để vật chuyển động tròn đều

👉 Một vật chuyển động tròn đều khi:

  • Quỹ đạo là đường tròn
  • Tốc độ (độ lớn vận tốc) không đổi
  • Luôn có lực hướng tâm tác dụng vào vật

📌 Nói cách khác:

  • Vật phải chịu một lực luôn hướng vào tâm quỹ đạo để giữ nó chuyển động tròn.

b. Đặc điểm của lực hướng tâm

\(F_{h t} = \frac{m v^{2}}{r}\)

👉 Đặc điểm:

  • Phương: luôn hướng về tâm đường tròn
  • Chiều: từ vật → tâm quỹ đạo
  • Độ lớn: phụ thuộc vào khối lượng, vận tốc và bán kính
  • Tác dụng:
    👉 Làm thay đổi hướng vận tốc (không làm thay đổi độ lớn vận tốc)

📌 Lưu ý:

  • Lực hướng tâm không phải lực mới, mà là hợp lực của các lực tác dụng vào vật theo hướng tâm.

Ví dụ thực tế về lực hướng tâm

1. Vật quay buộc dây

Lực căng dây đóng vai trò lực hướng tâm

2. Xe ô tô vào cua

Lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường là lực hướng tâm

3. Vệ tinh quay quanh Trái Đất

Lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm