NGUYỄN THỊ KHÁNH HUYỀN
Giới thiệu về bản thân
- Tính đàn hồi: lò xo có khả năng trở lại chiều dài ban đầu khi lực tác dụng thôi không còn
-Độ cứng(k): Đại lượng đặc trung cho mức độ cứng của lò xo ( k càng lớn thì lò xo càng khó biến dạng)
- Độ biến dạng : là độ dãn hoặc nén của lò xo so với chiều dài tự nhiên khi có lực tác dụng
- Giới đàn hồi : mức biến dạng lớn nhất mà khi bỏ lực lò xo vẫn trở lại hình dạng ban đầu; vượt quá giới hạn này lò xo sẽ hỏng và không thể co lại như cũ
- Giải pháp 1:
Giảm tốc độ khi vào đường cong để giảm lực ly tâm, tránh trượt hoặc lật xe
-Giải pháp 2:
Tăng ma sát : sử dụng vật liệu mặt đường có độ nhán cao tại các khúc cua để tăng lực ma sát nghỉ , giúp bánh xe không bị trượt
-Giải pháp 3:
Thiết kế đường cong hợp lí( làm nghiêng mặt đường, đặt biển cảnh bảo tại các đoạn đường cong ) để đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông
a) mô tả va chạm đàn hồi là
- Thí nghiệm : cho hai xe va chạm với nhau ( đầu xe có lò xo hoặc đệm khí )
- Hiện tượng : sau va chạm , hai xe bật ra và chuyển động riêng rẽ với vận tốc khác nhau
b) mô tả va chạm mềm là
- Thí nghiệm : cho 2 xe va chạm với nhau ( đầu xe có thiết kế để dính được vào nhau như nam châm hoặc miếng dính)
- Hiện tượng : sau va chạm, hai xe dính vào nhau cà cùng chuyển động với chung một vận tốc
a)Công thức rơi tự do là
V=\(\sqrt{2*g*h}\) =30(m/s)
b) Định luật bảo toàn cơ năng là W = Wt . Wđ= Wt . 2Wt= 3Wt => 45 =3 .( m. g .h)=32
Chiều cao là h=45/3=15cm
c) tại vị trí này động năng là
Wđ = 1/2.m .v2= 1/2.0,1.(20)2 = 20(J)
Trọng lượng của vật là
P=m.g=300.10=3000(N)
Công toàn phần là
Atp=F.l= 1200.5=6000(J)
Công có ích là
A= h.Atp=0,8.6000=4800(J)
Chiều cao là
h=P.h=4800/3000=1,6(m)
a) Công của lực kéo là:
A= \(F\times s\) =100 . 15= 1500 (J)
Công suất của lực kéo là
P= A/t = 1500/15 = 100 (w)
b) Công của lực kéo là :
A = F. s. Cos (45*) = 100. 10 . Căn2 /2 = 707,1(J)
Công suất của lực keó là:
P= A/t = 707,1/ 10 = 70,71(W)