Phan Thị Huyên

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phan Thị Huyên
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

I. Definition: Câu bị động là câu trong đó chủ ngữ là người hay vật nhận hoặc chịu tác động của hđộng





 


II. Form:      To Be +  Past Participle (p2)

 

III. Passive transformation

            Active:         S       +           V       +       O       (place)      (time)

 

            Passive:       S   +  BE  +  V3/ed   + (place) + (by O) + (time)

   Eg:   Active:   They built that bridge in 1999.

                S       V    O

            Passive:   That bridge was built in 1999.

             S               V

Active

Passive

S + V1 + O

S + am/is/are + V3/ed

S + am/is/are + V-ing + O

S + am/is/are + being +V3/ed

S + has/have + V3/ed + O

S + has/have + been + V3/ed

S + V2/ed + O

S + was/were +V3/ed

S + was/were + V-ing + O

S + was/were + being +V3/ed

S + had + V3/ed + O

S + had + been + V3/ed

S + will/shall + Vo + O

S + will/shall + be +V3/ed

1. Present real condition: (câu điều kiện có thật)

a-Future possible (có thể xảy ra ở tương lai)

      If + S + V(simple present), S + will/ can/ shall/ may/ must + Verb (in simple form).

            Eg: If he tries much more, he will improve his English.

b-Habitual (thói quen) Câu điều kiện loại zero
      If + S + V (simple present) + S + V(simple present)
            Eg: Ann usually walks to school if she has enough time .

* Cách dùng: thường được sử dụng để chỉ sực thật hiển nhiên

Eg:  If you heat water to 100 degrees, it boils

c-Command (câu mệnh lệnh, yêu cầu)
      If + S + V(simple present) + Command form
            Eg : Please call me if you need.

d-Cách dùng: Dùng để diễn tả những sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

2. Present unreal condition: (câu điều kiện không có thật ở hiện tại): be -> were

      If + S + V simple past, S + would/ could/ should/ might + Vo

            Eg: If I had enough money now, I would buy this house .

            Eg: If I were you, I wouldn't do such a thing.

* Cách dùng: Diễn tả những sự việc không có thực ở hiện tại, ước muốn ở hiện tại hoặc tương lai (nhưng thực tế không thể xảy ra)

3. Past unreal condition: (câu điều kiện không có thật ở quá khứ)

      If + S + had + PII/ED , S + would (could, should, might) + have + PII/ED

            Eg: If he had studied harder for that test, he would have passed it.

            Eg: If she had caught the train, she would be here by now.

* Cách dùng: Diễn tả những sự việc không thể xảy ra trong quá khứ, mang tính ước muốn trong quá khứ ( nhưng thực tế không thể xảy ra)

The Present Continuous  (Thì hiện tại tiếp diễn)

a. Form :         - Khẳng định :   S + am / is / are + V –ing   

- Phủ định  :  S + am / is / are ( not ) +  V -ing

- Nghi vấn :       Are / Is + S + V-ing …. ?    

b. Usage:

- Diễn tả một hành động đang tiếp diễn ở thời điểm nói ( ở hiện tại)

* Dấu hiệu nhận biết :  now , right now = at once , at ( the / this / present ) time, at the moment, but today, but tonight , Ra lệnh ( Look ! Listen ! don’t + Vo!)  

                                    Ex : She is listening to his teacher now

- Diễn tả 1 hành động sẽ xảy ra ở tương lai ( có kế hoạch từ  trước)

            Ex : She is getting married next year.

- 1 số động từ (chỉ cảm giác, nhận thức, tình cảm) không dùng thì Present Progressive mà chỉ dùng ở thì Present Simple: to be, want, need, sở hữu: have (có) = own = possess, belong, cost, exist, feel, think, hate, dislike, remember, realize, recognize, forget, seem, know, hear, understand, see, smell, taste, sound, love, like …

     Ex: - We are tenth-grade students now.

           - I understand the lesson at the moment.

* Verbs are often used in the simple present although there is “Now” in the sentence: “Live, teach, work, learn, study ”

* Chú ý:

- Nếu động từ tận cùng là “e”, bỏ “e” thêm “ing” (trừ các động từ: age, dye(nhuộm), singe (cháy xém), và các động từ tận cùng là “ee”   Eg: come -> coming

- Nếu động từ có 1 âm tiết, tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm thì ta nhân đôi phụ âm cuối và thêm “ing”. Eg: Run -> running

- Nếu động từ có 2 âm tiết trở lên, tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm và trọng âm rơi vào âm tiết cuối  thì ta nhân đôi phụ âm cuối và thêm “ing”.  Begin -> beginning

- Nếu động từ có tận cùng là “ie” thì đổi thành “y” rồi thêm “ing”             lie -> lying

- Nếu động từ có tận cùng là “l” mà trước đó là 1 nguyên âm đơn thì ta nhân đôi “l” thêm “ing

The Simple Present (Thì hiện tại đơn)

a. Form:             

- Khẳng định :    I , We , You , They … ( S nhiều ) + Vo       

    He , She , It ( S ít )            + V-s/es 

- Phủ định  :     I , We , You , They .. + don't    + Vo      

    He , She , It …     + doesn't   + Vo

- Nghi vấn :      Do +  We , You , They ..   + Vo …  ?         

               Does  + He , She , It …     + Vo …  ?

b. Usage:        

- Diễn tả một chân lí, một sự thật hiển nhiên.

Eg : - The Earth goes round the sun .          

- He is a doctor.        - Tom comes from England.

- Diễn tả 1 thói quen hoặc 1 việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại

Eg: - He often goes to class late . /  My mother gets up early every morning .

- Diễn tả 1 h/đ tương lai đã được sắp xếp, bố trí thực hiện trước thời điểm nói.

* Note :  Thêm – es vào sau những động từ tận cùng :  o , s , x ,z ,sh , ch..

* Dấu hiệu nhận biết: always, often, usually, normally, sometimes, now and then, seldom, rarely, never, every, occasionally, constantly, once a week, twice, three times. regularly  ..... Nó đứng trước động từ chính, sau tobe                   Eg: He normally cycles to work.   – She is always late for class.

The Past Continuous  (Thì quá khứ tiếp diễn )

a. Form :        S +  was / were  + V - ing      

Ex: We were studying Maths at this time yesterday.

b. Usage:

- Diễn tả một hành động  đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định trong quá khứ .

    Ex : - What were you doing at 4 p.m yesterday?

- Diễn tả 1 hành động đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định ở quá khứ  hoặc 1 hành động đang xảy ra (hành động này kéo dài hơn ) thì có hành động khác xen vào .

Ex:      a. What were you doing at 4 p.m yesterday?        

                                    b. We were watching television when he came

- Diễn tả 2 hành động đang xảy ra cùng lúc ở quá khứ .

                        Ex:  Yesterday , while I was reading  a book , my sister was watching T.V .

* Dấu hiệu nhận biết : while,when, as,then, at ( the / this / that ) time, at the moment, at 4p.m + thời gian ở quá khứ  (yesterday, last .. ) While + past continuous, when + past simple

Ex : He was watching film at the moment yesterday.

 

The Present Perfect  (Thì hiện tại hòan thành)

a. Form :        - Khẳng định : S  + has / have  + V3 , ed 

- Phủ định  :    S + has  / have ( not ) V3 , ed

- Nghi vấn :   Has / Have    +  S +  V3 , ed?       

b. Usage:

* Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra hoặc xảy ra không rõ thời gian (thường đi kèm với các từ  just , recently = lately, not .. yet, ever, never, so far, already, today, this morning, this year )         

Ex : We haven’t finished our homework yet .

* Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ  quá khứ kéo dài đến hiện tại có khả năng tiếp tục ở tương lai (thường đi với các từ  since , for)      

                        Ex : They have lived here  for ten years .

* Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian (already, before)

                 Ex: Have you seen this movie before?

* Ngòai ra còn có một số cụm từ chỉ thời gian như : so far =  until now = up to now= up to the present ,how long .. ? It is the first / second / third  … time, twice /  many /  three…. times.

* Note: For ( many, several, 2, 3 / + times, years, months or a long time = ages ) #  since ( last week .. )

  - SINCE: chỉ mốc thời gian (2000, September, I last saw you, …)

- FOR: chỉ khoảng thời gian (3 months, a long time, ages, …)


 Bước 1: Đọc nhanh toàn bộ các câu
Đọc lướt tất cả các câu một lượt để nắm được chủ đề chung của đoạn văn. Điều này giúp học sinh hình dung nội dung tổng thể và tìm ra mối liên hệ giữa các ý.

Bước 2: Tìm câu chủ đề
Câu chủ đề thường nêu rõ chủ đề chính của đoạn văn, có nội dung khái quát nhất, không nhắc tới các chi tiết cụ thể. Đây thường là câu được đặt ở vị trí đầu tiên trong đoạn văn. Câu chủ đề sẽ đề cập đến chủ đề chung, không đi sâu chi tiết. 

Bước 3: Xác định mối quan hệ giữa các câu
Sau khi xác định được câu chủ đề, hãy phân tích các câu còn lại: câu nào giải thích, câu nào đưa ví dụ, câu nào đối chiếu hoặc kết luận. Chú ý những từ nối như firstly, secondly, however, moreover, therefore, as a result,...

Bước 4: Tìm câu kết luận (nếu có)
Câu kết luận thường tóm lược ý chính hoặc khẳng định lại vấn đề đã nêu. Nó thường bắt đầu bằng các cụm từ như In conclusion, In short, To sum up hoặc có giọng điệu khẳng định.

Bước 5: Đặt các câu theo trình tự logic
Sắp xếp các câu sao cho mạch ý được nối tiếp tự nhiên. Một đoạn văn thường có trình tự ý rõ ràng, chặt chẽ, từ khái quát đến chi tiết, từ nguyên nhân đến kết quả hoặc từ quá khứ đến hiện tại, v.v.

If + S + V (hiện tại đơn), S + will/can/may + V (nguyên mẫu)

Từ có 2 âm tiết:

- Danh từ, trạng từ và tính từ: nhấn ở âm đầu

- Động từ, liên từ, giới từ: nhấn ở âm cuối

 - Động từ  có âm cuối : OW, EN, ERN, Y, IE, EL, ER, LE, ISH, AGE trọng âm đặt ở đầu

/ s /     Khi đi sau các phụ âm vô thanh (voiceless consonants): /f (ph, gh)/, /k/, /p/, /t/ ,/(th)/,/h/

Eg: laughs, walks, cups, cats, tenths; books...

/ iz /    Khi đi sau một phụ âm rít : /z/, /s/, /dʒ/, /ʒ/, / t/, / /. Hoặc các chữ cái: s, x, z, ch, sh, ce, ge.                                  Eg:  washes , kisses , oranges, boxes, quizzes, practices …..

/ z  /    Khi tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại: /b/, /d/, /g/, /v/, /m/ /n/ /l/, /r/, /w/.                      Eg: bags , kids , days …