Đinh Thị Kim Hiếu

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đinh Thị Kim Hiếu
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Cleft sentence (Câu chẻ) – Cách sử dụng

Cleft sentence là cấu trúc dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu như: chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ thời gian, nơi chốn, lý do…

1. Cấu trúc cơ bản: It is/was … that/who …

Công thức

It + be + thành phần cần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại

  • who → dùng cho người
  • that → dùng cho vật, thời gian, nơi chốn…

A. Nhấn mạnh chủ ngữ

Ví dụ:

  • Tom broke the window yesterday.
    It was Tom who broke the window yesterday.

(Người làm vỡ cửa sổ là Tom.)

B. Nhấn mạnh tân ngữ

Ví dụ:

  • I bought this book yesterday.
    It was this book that I bought yesterday.

(Chính cuốn sách này tôi đã mua.)

C. Nhấn mạnh thời gian

Ví dụ:

  • She met him in 2020.
    It was in 2020 that she met him.

D. Nhấn mạnh nơi chốn

Ví dụ:

  • We first met at school.
    It was at school that we first met.

E. Nhấn mạnh lý do

Ví dụ:

  • He studies hard because he wants to pass the exam.
    It is because he wants to pass the exam that he studies hard.

Khi nào họp phụ huynh cô sẽ báo điểm

Cleft sentence (Câu chẻ) – Cách sử dụng

Cleft sentence là cấu trúc dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu như: chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ thời gian, nơi chốn, lý do…

1. Cấu trúc cơ bản: It is/was … that/who …

Công thức

It + be + thành phần cần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại

  • who → dùng cho người
  • that → dùng cho vật, thời gian, nơi chốn…

A. Nhấn mạnh chủ ngữ

Ví dụ:

  • Tom broke the window yesterday.
    It was Tom who broke the window yesterday.

(Người làm vỡ cửa sổ là Tom.)

B. Nhấn mạnh tân ngữ

Ví dụ:

  • I bought this book yesterday.
    It was this book that I bought yesterday.

(Chính cuốn sách này tôi đã mua.)

C. Nhấn mạnh thời gian

Ví dụ:

  • She met him in 2020.
    It was in 2020 that she met him.

D. Nhấn mạnh nơi chốn

Ví dụ:

  • We first met at school.
    It was at school that we first met.

E. Nhấn mạnh lý do

Ví dụ:

  • He studies hard because he wants to pass the exam.
    It is because he wants to pass the exam that he studies hard.

Sáng thứ 6 ngày 22 tháng 5 nhé

1. Dùng để chỉ mục đích

= “để làm gì”

Cấu trúc:
S + V + to + V

Ví dụ:

  • I study hard to pass the exam.
    → Tôi học chăm để đỗ kỳ thi.
  • She went to the library to borrow some books.

2. Dùng sau nhiều động từ thường gặp

Một số động từ thường đi với to + V:

agree, decide, hope, plan, want, need, try, promise, learn, refuse, expect…

Ví dụ:

  • They decided to travel abroad.
  • He hopes to become a doctor.
  • My mother wants me to study harder.

3. Dùng sau tính từ

Cấu trúc:
S + be + adj + to + V

Ví dụ:

  • I am happy to see you.
  • She is ready to start the lesson.
  • It is difficult to learn English vocabulary.

4. Dùng sau từ hỏi

Cấu trúc:
question word + to + V

Các từ hỏi: what, how, where, when, who…

Ví dụ:

  • I don’t know what to do.
  • Can you show me how to use this app?
  • She is wondering where to stay.

5. Dùng sau “too” và “enough”

a. Too … to …

(quá … để …)

Ví dụ:

  • The box is too heavy to carry.
  • He is too young to drive.

b. Adj/Adv + enough + to …

(đủ … để …)

Ví dụ:

  • She is old enough to travel alone.
  • The room is big enough to hold 50 students.

6. Dùng làm chủ ngữ của câu

Cấu trúc:
To + V + … + is/was …

Ví dụ:

  • To learn English is important.
  • To help others makes us happy.

(Trong văn nói thường dùng “It” thay thế)

  • It is important to learn English.

7. Dùng sau danh từ để bổ nghĩa

Ví dụ:

  • I need some water to drink.
  • She has homework to finish tonight.
  • He is the first student to answer the question.

8. Dùng trong cấu trúc “be + to V”

Mang nghĩa: dự định, nghĩa vụ, sắp xếp chính thức

Ví dụ:

  • The president is to visit Japan next week.
  • Students are to wear uniforms at school.