Phùng Xuân Vinh
Giới thiệu về bản thân
Gọi ƯCLN(n - 1; n - 2) = d; ta có:
\(\left{\right. n - 1 d \\ n - 2 d\)
n - 1 - (n - 2) ⋮ d
n - 1 - n + 2 ⋮ d
(n - n) + (2 - 1)⋮ d
1 ⋮ d
d = 1
⇒ƯCLN(n - 1; n - 2) = 1
Hay M = \(\frac{n - 1}{n - 2}\) là phân số tối giản (đpcm)
Gọi ƯCLN(n - 1; n - 2) = d; ta có:
\(\left{\right. n - 1 d \\ n - 2 d\)
n - 1 - (n - 2) ⋮ d
n - 1 - n + 2 ⋮ d
(n - n) + (2 - 1)⋮ d
1 ⋮ d
d = 1
⇒ƯCLN(n - 1; n - 2) = 1
Hay M = \(\frac{n - 1}{n - 2}\) là phân số tối giản (đpcm)
Gọi ƯCLN(n - 1; n - 2) = d; ta có:
\(\left{\right. n - 1 d \\ n - 2 d\)
n - 1 - (n - 2) ⋮ d
n - 1 - n + 2 ⋮ d
(n - n) + (2 - 1)⋮ d
1 ⋮ d
d = 1
⇒ƯCLN(n - 1; n - 2) = 1
Hay M = \(\frac{n - 1}{n - 2}\) là phân số tối giản (đpcm)
Gọi ƯCLN(n - 1; n - 2) = d; ta có:
\(\left{\right. n - 1 d \\ n - 2 d\)
n - 1 - (n - 2) ⋮ d
n - 1 - n + 2 ⋮ d
(n - n) + (2 - 1)⋮ d
1 ⋮ d
d = 1
⇒ƯCLN(n - 1; n - 2) = 1
Hay M = \(\frac{n - 1}{n - 2}\) là phân số tối giản (đpcm)
Gọi ƯCLN(n - 1; n - 2) = d; ta có:
\(\left{\right. n - 1 d \\ n - 2 d\)
n - 1 - (n - 2) ⋮ d
n - 1 - n + 2 ⋮ d
(n - n) + (2 - 1)⋮ d
1 ⋮ d
d = 1
⇒ƯCLN(n - 1; n - 2) = 1
Hay M = \(\frac{n - 1}{n - 2}\) là phân số tối giản (đpcm)