Lý Văn Quang
Giới thiệu về bản thân
Với động cơ 6 xi lanh có tổng thể tích 3,6 lít, thể tích công tác của một xi lanh là: V1=Vdc/n=3,66=0,6(lít)
𝑉1=𝑉𝑑𝑐/𝑛=3,66=0,6(lít)
Động cơ có 6 xi lanh, đường kính mỗi xi lanh là 90 mm và bán kính quay trục khuỷu là 85 mm. Trước hết, ta tính hành trình pittông: Vì hành trình pittông bằng 2 lần bán kính quay trục khuỷu nên: Hành trình S = 2 × 85 = 170 mm. Tiếp theo, ta tính thể tích công tác của một xi lanh. Thể tích công tác được tính theo công thức: V = (πD²/4) × S Thay số vào ta tính được thể tích của một xi lanh khoảng 1,081 lít. Vì động cơ có 6 xi lanh nên: Thể tích công tác của động cơ là: 1,081 × 6 = 6,486 lít
Động cơ có 6 xi lanh, đường kính mỗi xi lanh là 90 mm và bán kính quay trục khuỷu là 85 mm. Trước hết, ta tính hành trình pittông: Vì hành trình pittông bằng 2 lần bán kính quay trục khuỷu nên: Hành trình S = 2 × 85 = 170 mm. Tiếp theo, ta tính thể tích công tác của một xi lanh. Thể tích công tác được tính theo công thức: V = (πD²/4) × S Thay số vào ta tính được thể tích của một xi lanh khoảng 1,081 lít. Vì động cơ có 6 xi lanh nên: Thể tích công tác của động cơ là: 1,081 × 6 = 6,486 lít
Với động cơ 6 xi lanh có tổng thể tích 3,6 lít, thể tích công tác của một xi lanh là: V1=Vdc/n=3,66=0,6(lít)
𝑉1=𝑉𝑑𝑐/𝑛=3,66=0,6(lít)