Hoàng Thị Thúy Huyền
Giới thiệu về bản thân
N (Z = 7): 1s22s22p3⇒Chu kỳ 2, nhóm VA (nhóm 15), Phi kim.
- Tổng số lớp electron: 2 lớp → chu kỳ 2
- Số electron lớp ngoài cùng: 5 (2s²2p³) → nhóm VA (nhóm 15 theo IUPAC)
- Nguyên tố p (do electron cuối cùng vào phân lớp p)
) \(N a O H + H C l \rightarrow N a C l + H_{2} O\)
Các ion tham gia: Na⁺, OH⁻, H⁺, Cl⁻ → loại bỏ Na⁺, Cl⁻ (ion khán giả)
Phương trình ion thu gọn:
\(\boxed{\textrm{ }\textrm{ } H^{+} \left(\right. a q \left.\right) + O H^{-} \left(\right. a q \left.\right) \rightarrow H_{2} O \left(\right. l \left.\right) \textrm{ }\textrm{ }}\)
b) \(B a C l_{2} + N a_{2} S O_{4} \rightarrow 2 N a C l + B a S O_{4} \downarrow\)
BaSO₄ kết tủa (không điện li) → loại bỏ Na⁺, Cl⁻
Phương trình ion thu gọn:
\(\boxed{\textrm{ }\textrm{ } B a^{2 +} \left(\right. a q \left.\right) + S O_{4}^{2 -} \left(\right. a q \left.\right) \rightarrow B a S O_{4} \left(\right. s \left.\right) \textrm{ }\textrm{ }}\)
c) \(K_{2} C O_{3} + 2 H C l \rightarrow 2 K C l + C O_{2} \uparrow + H_{2} O\)
Loại bỏ K⁺, Cl⁻; CO₂ là khí.
Phương trình ion thu gọn:
\(\boxed{\textrm{ }\textrm{ } C O_{3}^{2 -} \left(\right. a q \left.\right) + 2 H^{+} \left(\right. a q \left.\right) \rightarrow C O_{2} \left(\right. g \left.\right) + H_{2} O \left(\right. l \left.\right) \textrm{ }\textrm{ }}\)
d) \(C u + 2 F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{3} \rightarrow 2 F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + C u \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2}\)
Nitrate là ion khán giả (NO₃⁻), Cu là chất rắn tham gia oxi-hoá khử.
Phương trình ion thu gọn (phản ứng oxi-khử):
\(\boxed{\textrm{ }\textrm{ } C u \left(\right. s \left.\right) + 2 F e^{3 +} \left(\right. a q \left.\right) \rightarrow 2 F e^{2 +} \left(\right. a q \left.\right) + C u^{2 +} \left(\right. a q \left.\right) \textrm{ }\textrm{ }}\)
Hiện tượng phú dưỡng (hay còn gọi là hiện tượng giàu dinh dưỡng trong nước) là một hiện tượng môi trường xảy ra khi lượng chất dinh dưỡng (đặc biệt là nitrat – NO₃⁻ và photphat – PO₄³⁻) trong ao, hồ, sông, hoặc biển tăng cao bất thường, làm cho tảo và thực vật thủy sinh phát triển quá mức.
iện tượng phú dưỡng chủ yếu do hoạt động của con người làm tăng lượng chất dinh dưỡng (nitơ và photpho) trong nguồn nước.
nguyên nhân:
- Sự phân hủy của sinh vật chết trong nước giải phóng các hợp chất chứa nitơ và phốt pho.
- Quá trình phong hóa đá, rửa trôi đất tự nhiên cũng mang dinh dưỡng vào nguồn nước.
- Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ, chất tẩy rửa có phốt phát.
- Phân bón nông nghiệp (phân đạm, lân) bị rửa trôi từ ruộng đồng xuống sông, hồ.
- Nước thải công nghiệp và chăn nuôi chưa được xử lý, giàu hợp chất N và P.
- Rác thải hữu cơ bị phân hủy trong nước, góp phần làm tăng chất dinh dư
tác hại:Hiện tượng phú dưỡng xảy ra khi lượng chất dinh dưỡng (chủ yếu là nitơ – N và phốt pho – P) trong nước tăng quá mức, khiến tảo và thực vật thủy sinh phát triển bùng nổ
tác hại:
Tảo nở hoa, thiếu oxy, cá chết, nước đục và hôi |
Ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng sức khỏe |
Giảm năng suất thủy sản, ảnh hưởng du lịch, tốn chi phí xử lý |
1) N₂ → NO
Quá trình: Nitơ bị oxi hóa trong khí quyển do tia sét hoặc nhiệt độ cao
\(\text{N}_{2} + \text{O}_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} 2 \text{NO}\)(2) NO → NO₂
Quá trình: Oxi hóa NO trong không khí
\(2 \text{NO} + \text{O}_{2} \rightarrow 2 \text{NO}_{2}\)(3) NO₂ → HNO₃
Quá trình: Tạo axit nitric (mưa axit)
\(4 \text{NO}_{2} + 2 \text{H}_{2} \text{O} + \text{O}_{2} \rightarrow 4 \text{HNO}_{3}\)(4) HNO₃ → NH₄NO₃
Quá trình: Tạo muối amoni nitrat
\(\text{HNO}_{3} + \text{NH}_{3} \rightarrow \text{NH}_{4} \text{NO}_{3}\)✅ Kết luận sơ đồ hoàn chỉnh:
\(\text{N}_{2} \overset{1}{\rightarrow} \text{NO} \overset{2}{\rightarrow} \text{NO}_{2} \overset{3}{\rightarrow} \text{HNO}_{3} \overset{4}{\rightarrow} \text{NH}_{4} \text{NO}_{3}\)