TRIỆU QUỐC KHÁNH
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của TRIỆU QUỐC KHÁNH
0
0
0
0
0
0
0
2026-03-21 08:35:57
Phân tích đề bài
Giải chi tiết a) Tính hiệu điện thế UMN𝑈𝑀𝑁 Hiệu điện thế giữa hai điểm M𝑀 và N𝑁 được tính bằng công thức:
UMN=VM−VN𝑈𝑀𝑁=𝑉𝑀−𝑉𝑁 Thay công thức điện thế vào, ta có:
UMN=k⋅QrM−k⋅QrN=k⋅Q(1rM−1rN)𝑈𝑀𝑁=𝑘⋅𝑄𝑟𝑀−𝑘⋅𝑄𝑟𝑁=𝑘⋅𝑄1𝑟𝑀−1𝑟𝑁 Với 𝑟𝑀 =1 m và 𝑟𝑁 =2 m:
UMN=9⋅109⋅Q⋅(11−12)=9⋅109⋅Q⋅0,5𝑈𝑀𝑁=9⋅109⋅𝑄⋅11−12=9⋅109⋅𝑄⋅0,5 UMN=4,5⋅109⋅Q(V)𝑈𝑀𝑁=4,5⋅109⋅𝑄(V) b) Tính công cần thực hiện để dịch chuyển một electron từ M𝑀 đến N𝑁 Với 𝑄 =8 ⋅10−10 C, ta tính được hiệu điện thế cụ thể:
UMN=4,5⋅109⋅(8⋅10-10)=3,6V𝑈𝑀𝑁=4,5⋅109⋅(8⋅10−10)=3,6V Công của lực điện trường khi dịch chuyển điện tích qe𝑞𝑒 (electron) từ M𝑀 đến N𝑁 là:
AMN=qe⋅UMN𝐴𝑀𝑁=𝑞𝑒⋅𝑈𝑀𝑁 Trong đó, điện tích của electron là 𝑞𝑒 = −1 , 6 ⋅10−19 C:
AMN=(-1,6⋅10-19)⋅3,6=-5,76⋅10-19J𝐴𝑀𝑁=(−1,6⋅10−19)⋅3,6=−5,76⋅10−19J
- Công dịch chuyển điện tích q𝑞 từ vô cùng về điểm M𝑀: 𝐴∞𝑀 =𝑞 ⋅𝑄4𝜋𝜀0𝑟
- Theo định nghĩa, thế năng tại M𝑀 là 𝑊𝑀 =𝐴∞𝑀, và điện thế tại M𝑀 là 𝑉𝑀 =𝑊𝑀𝑞.
- Từ đó suy ra công thức điện thế tại một điểm cách Q𝑄 một khoảng r𝑟 là:
V=Q4πε0r𝑉=𝑄4𝜋𝜀0𝑟 - Trong đó hệ số 14πε014𝜋𝜀0 chính là hằng số 𝑘 =9 ⋅109 N ⋅m2 /C2. Vậy: 𝑉 =𝑘 ⋅𝑄𝑟.
Giải chi tiết a) Tính hiệu điện thế UMN𝑈𝑀𝑁 Hiệu điện thế giữa hai điểm M𝑀 và N𝑁 được tính bằng công thức:
UMN=VM−VN𝑈𝑀𝑁=𝑉𝑀−𝑉𝑁 Thay công thức điện thế vào, ta có:
UMN=k⋅QrM−k⋅QrN=k⋅Q(1rM−1rN)𝑈𝑀𝑁=𝑘⋅𝑄𝑟𝑀−𝑘⋅𝑄𝑟𝑁=𝑘⋅𝑄1𝑟𝑀−1𝑟𝑁 Với 𝑟𝑀 =1 m và 𝑟𝑁 =2 m:
UMN=9⋅109⋅Q⋅(11−12)=9⋅109⋅Q⋅0,5𝑈𝑀𝑁=9⋅109⋅𝑄⋅11−12=9⋅109⋅𝑄⋅0,5 UMN=4,5⋅109⋅Q(V)𝑈𝑀𝑁=4,5⋅109⋅𝑄(V) b) Tính công cần thực hiện để dịch chuyển một electron từ M𝑀 đến N𝑁 Với 𝑄 =8 ⋅10−10 C, ta tính được hiệu điện thế cụ thể:
UMN=4,5⋅109⋅(8⋅10-10)=3,6V𝑈𝑀𝑁=4,5⋅109⋅(8⋅10−10)=3,6V Công của lực điện trường khi dịch chuyển điện tích qe𝑞𝑒 (electron) từ M𝑀 đến N𝑁 là:
AMN=qe⋅UMN𝐴𝑀𝑁=𝑞𝑒⋅𝑈𝑀𝑁 Trong đó, điện tích của electron là 𝑞𝑒 = −1 , 6 ⋅10−19 C:
AMN=(-1,6⋅10-19)⋅3,6=-5,76⋅10-19J𝐴𝑀𝑁=(−1,6⋅10−19)⋅3,6=−5,76⋅10−19J
Lưu ý: Vì công của lực điện trường âm ( 𝐴 <0), nên để dịch chuyển electron từ M𝑀 đến N𝑁, ta cần một công bên ngoài (ngoại lực) thực hiện có độ lớn tương ứng là:
Angoi lc=5,76⋅10-19J𝐴ngoilc=5,76⋅10−19J
2026-03-21 08:35:42
Phân tích đề bài
Giải chi tiết a) Tính hiệu điện thế UMN𝑈𝑀𝑁 Hiệu điện thế giữa hai điểm M𝑀 và N𝑁 được tính bằng công thức:
UMN=VM−VN𝑈𝑀𝑁=𝑉𝑀−𝑉𝑁 Thay công thức điện thế vào, ta có:
UMN=k⋅QrM−k⋅QrN=k⋅Q(1rM−1rN)𝑈𝑀𝑁=𝑘⋅𝑄𝑟𝑀−𝑘⋅𝑄𝑟𝑁=𝑘⋅𝑄1𝑟𝑀−1𝑟𝑁 Với 𝑟𝑀 =1 m và 𝑟𝑁 =2 m:
UMN=9⋅109⋅Q⋅(11−12)=9⋅109⋅Q⋅0,5𝑈𝑀𝑁=9⋅109⋅𝑄⋅11−12=9⋅109⋅𝑄⋅0,5 UMN=4,5⋅109⋅Q(V)𝑈𝑀𝑁=4,5⋅109⋅𝑄(V) b) Tính công cần thực hiện để dịch chuyển một electron từ M𝑀 đến N𝑁 Với 𝑄 =8 ⋅10−10 C, ta tính được hiệu điện thế cụ thể:
UMN=4,5⋅109⋅(8⋅10-10)=3,6V𝑈𝑀𝑁=4,5⋅109⋅(8⋅10−10)=3,6V Công của lực điện trường khi dịch chuyển điện tích qe𝑞𝑒 (electron) từ M𝑀 đến N𝑁 là:
AMN=qe⋅UMN𝐴𝑀𝑁=𝑞𝑒⋅𝑈𝑀𝑁 Trong đó, điện tích của electron là 𝑞𝑒 = −1 , 6 ⋅10−19 C:
AMN=(-1,6⋅10-19)⋅3,6=-5,76⋅10-19J𝐴𝑀𝑁=(−1,6⋅10−19)⋅3,6=−5,76⋅10−19J
- Công dịch chuyển điện tích q𝑞 từ vô cùng về điểm M𝑀: 𝐴∞𝑀 =𝑞 ⋅𝑄4𝜋𝜀0𝑟
- Theo định nghĩa, thế năng tại M𝑀 là 𝑊𝑀 =𝐴∞𝑀, và điện thế tại M𝑀 là 𝑉𝑀 =𝑊𝑀𝑞.
- Từ đó suy ra công thức điện thế tại một điểm cách Q𝑄 một khoảng r𝑟 là:
V=Q4πε0r𝑉=𝑄4𝜋𝜀0𝑟 - Trong đó hệ số 14πε014𝜋𝜀0 chính là hằng số 𝑘 =9 ⋅109 N ⋅m2 /C2. Vậy: 𝑉 =𝑘 ⋅𝑄𝑟.
Giải chi tiết a) Tính hiệu điện thế UMN𝑈𝑀𝑁 Hiệu điện thế giữa hai điểm M𝑀 và N𝑁 được tính bằng công thức:
UMN=VM−VN𝑈𝑀𝑁=𝑉𝑀−𝑉𝑁 Thay công thức điện thế vào, ta có:
UMN=k⋅QrM−k⋅QrN=k⋅Q(1rM−1rN)𝑈𝑀𝑁=𝑘⋅𝑄𝑟𝑀−𝑘⋅𝑄𝑟𝑁=𝑘⋅𝑄1𝑟𝑀−1𝑟𝑁 Với 𝑟𝑀 =1 m và 𝑟𝑁 =2 m:
UMN=9⋅109⋅Q⋅(11−12)=9⋅109⋅Q⋅0,5𝑈𝑀𝑁=9⋅109⋅𝑄⋅11−12=9⋅109⋅𝑄⋅0,5 UMN=4,5⋅109⋅Q(V)𝑈𝑀𝑁=4,5⋅109⋅𝑄(V) b) Tính công cần thực hiện để dịch chuyển một electron từ M𝑀 đến N𝑁 Với 𝑄 =8 ⋅10−10 C, ta tính được hiệu điện thế cụ thể:
UMN=4,5⋅109⋅(8⋅10-10)=3,6V𝑈𝑀𝑁=4,5⋅109⋅(8⋅10−10)=3,6V Công của lực điện trường khi dịch chuyển điện tích qe𝑞𝑒 (electron) từ M𝑀 đến N𝑁 là:
AMN=qe⋅UMN𝐴𝑀𝑁=𝑞𝑒⋅𝑈𝑀𝑁 Trong đó, điện tích của electron là 𝑞𝑒 = −1 , 6 ⋅10−19 C:
AMN=(-1,6⋅10-19)⋅3,6=-5,76⋅10-19J𝐴𝑀𝑁=(−1,6⋅10−19)⋅3,6=−5,76⋅10−19J
Lưu ý: Vì công của lực điện trường âm ( 𝐴 <0), nên để dịch chuyển electron từ M𝑀 đến N𝑁, ta cần một công bên ngoài (ngoại lực) thực hiện có độ lớn tương ứng là:
Angoi lc=5,76⋅10-19J𝐴ngoilc=5,76⋅10−19J
2026-03-21 08:29:56
Tóm tắt đề bài
Lời giải Để giải bài toán này, ta có thể sử dụng Định lý biến thiên động năng:
Độ biến thiên động năng của một vật bằng tổng công của các ngoại lực tác dụng lên vật đó. A=ΔWđ=Wđ2−Wđ1𝐴=Δ𝑊đ=𝑊đ2−𝑊đ1 Trong đó:
q⋅E⋅(−s)=0−12mv02𝑞⋅𝐸⋅(−𝑠)=0−12𝑚𝑣20 ⇒s=mv022⋅|q|⋅E⇒𝑠=𝑚𝑣202⋅|𝑞|⋅𝐸 Thay số vào tính toán:
s=9,1⋅10-31⋅(3⋅105)22⋅1,6⋅10-19⋅1000𝑠=9,1⋅10−31⋅(3⋅105)22⋅1,6⋅10−19⋅1000 s=9,1⋅10-31⋅9⋅10103,2⋅10-16𝑠=9,1⋅10−31⋅9⋅10103,2⋅10−16 s=81,9⋅10-213,2⋅10-16𝑠=81,9⋅10−213,2⋅10−16 s≈2,559⋅10-4m𝑠≈2,559⋅10−4m Đổi đơn vị:
s≈0,256mm𝑠≈0,256mm Kết luận Quãng đường mà electron đi được cho đến khi dừng lại là xấp xỉ 0,256 mm.
- Cường độ điện trường: 𝐸 =1000 V/m
- Vận tốc ban đầu của electron: 𝑣0 =3 ⋅105 m/s
- Vận tốc lúc dừng lại: 𝑣 =0 m/s
- Khối lượng electron: 𝑚 =9 , 1 ⋅10−31 kg
- Điện tích electron: 𝑞 = −1 , 6 ⋅10−19 C
- Tìm quãng đường s𝑠 electron đi được.
Lời giải Để giải bài toán này, ta có thể sử dụng Định lý biến thiên động năng:
Độ biến thiên động năng của một vật bằng tổng công của các ngoại lực tác dụng lên vật đó. A=ΔWđ=Wđ2−Wđ1𝐴=Δ𝑊đ=𝑊đ2−𝑊đ1 Trong đó:
- Công của lực điện trường: 𝐴 =𝑞 ⋅𝐸 ⋅𝑑
- Vì electron chuyển động dọc theo đường sức và dừng lại, nên nó chuyển động chậm dần đều. Lực điện ngược chiều chuyển động, công thực hiện là công cản. Ta có 𝑑 = −𝑠 (với s𝑠 là quãng đường).
- Động năng lúc sau: 𝑊đ2 =12𝑚𝑣2 =0 (vì dừng lại).
- Động năng lúc đầu: 𝑊đ1 =12𝑚𝑣20.
q⋅E⋅(−s)=0−12mv02𝑞⋅𝐸⋅(−𝑠)=0−12𝑚𝑣20 ⇒s=mv022⋅|q|⋅E⇒𝑠=𝑚𝑣202⋅|𝑞|⋅𝐸 Thay số vào tính toán:
s=9,1⋅10-31⋅(3⋅105)22⋅1,6⋅10-19⋅1000𝑠=9,1⋅10−31⋅(3⋅105)22⋅1,6⋅10−19⋅1000 s=9,1⋅10-31⋅9⋅10103,2⋅10-16𝑠=9,1⋅10−31⋅9⋅10103,2⋅10−16 s=81,9⋅10-213,2⋅10-16𝑠=81,9⋅10−213,2⋅10−16 s≈2,559⋅10-4m𝑠≈2,559⋅10−4m Đổi đơn vị:
s≈0,256mm𝑠≈0,256mm Kết luận Quãng đường mà electron đi được cho đến khi dừng lại là xấp xỉ 0,256 mm.