LỤC HÀ LINH
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của LỤC HÀ LINH
0
0
0
0
0
0
0
2026-03-21 09:10:36
1. Tính điện dung tương đương của bộ tụ Khi các tụ điện mắc nối tiếp, điện dung tương đương Cb𝐶𝑏 được tính theo công thức:
1Cb=1C1+1C2+1C31𝐶𝑏=1𝐶1+1𝐶2+1𝐶3 Với 𝐶1 =2 ⋅10−9 F, 𝐶2 =4 ⋅10−9 F, 𝐶3 =6 ⋅10−9 F:
1Cb=12⋅10-9+14⋅10-9+16⋅10-9=6+3+212⋅10-9=1112⋅10-91𝐶𝑏=12⋅10−9+14⋅10−9+16⋅10−9=6+3+212⋅10−9=1112⋅10−9 Cb=1211⋅10-9F≈1,09⋅10-9F𝐶𝑏=1211⋅10−9F≈1,09⋅10−9F 2. Tính điện tích của bộ tụ Trong mạch nối tiếp, điện tích trên mỗi tụ bằng điện tích của cả bộ tụ:
Q1=Q2=Q3=Qb=Cb⋅U𝑄1=𝑄2=𝑄3=𝑄𝑏=𝐶𝑏⋅𝑈 3. Tính hiệu điện thế trên từng tụ điện Ta tính hiệu điện thế đặt vào mỗi tụ theo công thức 𝑈𝑖 =𝑄𝑏𝐶𝑖:
1Cb=1C1+1C2+1C31𝐶𝑏=1𝐶1+1𝐶2+1𝐶3 Với 𝐶1 =2 ⋅10−9 F, 𝐶2 =4 ⋅10−9 F, 𝐶3 =6 ⋅10−9 F:
1Cb=12⋅10-9+14⋅10-9+16⋅10-9=6+3+212⋅10-9=1112⋅10-91𝐶𝑏=12⋅10−9+14⋅10−9+16⋅10−9=6+3+212⋅10−9=1112⋅10−9 Cb=1211⋅10-9F≈1,09⋅10-9F𝐶𝑏=1211⋅10−9F≈1,09⋅10−9F 2. Tính điện tích của bộ tụ Trong mạch nối tiếp, điện tích trên mỗi tụ bằng điện tích của cả bộ tụ:
Q1=Q2=Q3=Qb=Cb⋅U𝑄1=𝑄2=𝑄3=𝑄𝑏=𝐶𝑏⋅𝑈 3. Tính hiệu điện thế trên từng tụ điện Ta tính hiệu điện thế đặt vào mỗi tụ theo công thức 𝑈𝑖 =𝑄𝑏𝐶𝑖:
- Đối với tụ C1𝐶1: 𝑈1 =1,2⋅10−62⋅10−9 =𝟔𝟎𝟎V
- Đối với tụ C2𝐶2: 𝑈2 =1,2⋅10−64⋅10−9 =300 V
- Đối với tụ C3𝐶3: 𝑈3 =1,2⋅10−66⋅10−9 =200 V 4. So sánh với hiệu điện thế giới hạn Hiệu điện thế giới hạn của mỗi tụ là 𝑈𝑔ℎ =500 V.
- Ta thấy 𝑈1 =600 V >𝑈𝑔ℎ =500 V.
- Do đó, tụ C1𝐶1 sẽ bị đánh thủng, dẫn đến cả bộ tụ không hoạt động an toàn ở mức điện áp này.
- Bộ tụ không chịu được hiệu điện thế
vì hiệu điện thế đặt lên tụ
C1𝐶1là
600 V, vượt quá hiệu điện thế giới hạn
500 Vcủa nó.
2026-03-21 09:10:24
1. Tính điện dung tương đương của bộ tụ Khi các tụ điện mắc nối tiếp, điện dung tương đương Cb𝐶𝑏 được tính theo công thức:
1Cb=1C1+1C2+1C31𝐶𝑏=1𝐶1+1𝐶2+1𝐶3 Với 𝐶1 =2 ⋅10−9 F, 𝐶2 =4 ⋅10−9 F, 𝐶3 =6 ⋅10−9 F:
1Cb=12⋅10-9+14⋅10-9+16⋅10-9=6+3+212⋅10-9=1112⋅10-91𝐶𝑏=12⋅10−9+14⋅10−9+16⋅10−9=6+3+212⋅10−9=1112⋅10−9 Cb=1211⋅10-9F≈1,09⋅10-9F𝐶𝑏=1211⋅10−9F≈1,09⋅10−9F 2. Tính điện tích của bộ tụ Trong mạch nối tiếp, điện tích trên mỗi tụ bằng điện tích của cả bộ tụ:
Q1=Q2=Q3=Qb=Cb⋅U𝑄1=𝑄2=𝑄3=𝑄𝑏=𝐶𝑏⋅𝑈 3. Tính hiệu điện thế trên từng tụ điện Ta tính hiệu điện thế đặt vào mỗi tụ theo công thức 𝑈𝑖 =𝑄𝑏𝐶𝑖:
1Cb=1C1+1C2+1C31𝐶𝑏=1𝐶1+1𝐶2+1𝐶3 Với 𝐶1 =2 ⋅10−9 F, 𝐶2 =4 ⋅10−9 F, 𝐶3 =6 ⋅10−9 F:
1Cb=12⋅10-9+14⋅10-9+16⋅10-9=6+3+212⋅10-9=1112⋅10-91𝐶𝑏=12⋅10−9+14⋅10−9+16⋅10−9=6+3+212⋅10−9=1112⋅10−9 Cb=1211⋅10-9F≈1,09⋅10-9F𝐶𝑏=1211⋅10−9F≈1,09⋅10−9F 2. Tính điện tích của bộ tụ Trong mạch nối tiếp, điện tích trên mỗi tụ bằng điện tích của cả bộ tụ:
Q1=Q2=Q3=Qb=Cb⋅U𝑄1=𝑄2=𝑄3=𝑄𝑏=𝐶𝑏⋅𝑈 3. Tính hiệu điện thế trên từng tụ điện Ta tính hiệu điện thế đặt vào mỗi tụ theo công thức 𝑈𝑖 =𝑄𝑏𝐶𝑖:
- Đối với tụ C1𝐶1: 𝑈1 =1,2⋅10−62⋅10−9 =𝟔𝟎𝟎V
- Đối với tụ C2𝐶2: 𝑈2 =1,2⋅10−64⋅10−9 =300 V
- Đối với tụ C3𝐶3: 𝑈3 =1,2⋅10−66⋅10−9 =200 V 4. So sánh với hiệu điện thế giới hạn Hiệu điện thế giới hạn của mỗi tụ là 𝑈𝑔ℎ =500 V.
- Ta thấy 𝑈1 =600 V >𝑈𝑔ℎ =500 V.
- Do đó, tụ C1𝐶1 sẽ bị đánh thủng, dẫn đến cả bộ tụ không hoạt động an toàn ở mức điện áp này.
- Bộ tụ không chịu được hiệu điện thế
vì hiệu điện thế đặt lên tụ
C1𝐶1là
600 V, vượt quá hiệu điện thế giới hạn
500 Vcủa nó.
2026-03-21 09:10:15
1. Tính điện dung tương đương của bộ tụ Khi các tụ điện mắc nối tiếp, điện dung tương đương Cb𝐶𝑏 được tính theo công thức:
1Cb=1C1+1C2+1C31𝐶𝑏=1𝐶1+1𝐶2+1𝐶3 Với 𝐶1 =2 ⋅10−9 F, 𝐶2 =4 ⋅10−9 F, 𝐶3 =6 ⋅10−9 F:
1Cb=12⋅10-9+14⋅10-9+16⋅10-9=6+3+212⋅10-9=1112⋅10-91𝐶𝑏=12⋅10−9+14⋅10−9+16⋅10−9=6+3+212⋅10−9=1112⋅10−9 Cb=1211⋅10-9F≈1,09⋅10-9F𝐶𝑏=1211⋅10−9F≈1,09⋅10−9F 2. Tính điện tích của bộ tụ Trong mạch nối tiếp, điện tích trên mỗi tụ bằng điện tích của cả bộ tụ:
Q1=Q2=Q3=Qb=Cb⋅U𝑄1=𝑄2=𝑄3=𝑄𝑏=𝐶𝑏⋅𝑈 3. Tính hiệu điện thế trên từng tụ điện Ta tính hiệu điện thế đặt vào mỗi tụ theo công thức 𝑈𝑖 =𝑄𝑏𝐶𝑖:
1Cb=1C1+1C2+1C31𝐶𝑏=1𝐶1+1𝐶2+1𝐶3 Với 𝐶1 =2 ⋅10−9 F, 𝐶2 =4 ⋅10−9 F, 𝐶3 =6 ⋅10−9 F:
1Cb=12⋅10-9+14⋅10-9+16⋅10-9=6+3+212⋅10-9=1112⋅10-91𝐶𝑏=12⋅10−9+14⋅10−9+16⋅10−9=6+3+212⋅10−9=1112⋅10−9 Cb=1211⋅10-9F≈1,09⋅10-9F𝐶𝑏=1211⋅10−9F≈1,09⋅10−9F 2. Tính điện tích của bộ tụ Trong mạch nối tiếp, điện tích trên mỗi tụ bằng điện tích của cả bộ tụ:
Q1=Q2=Q3=Qb=Cb⋅U𝑄1=𝑄2=𝑄3=𝑄𝑏=𝐶𝑏⋅𝑈 3. Tính hiệu điện thế trên từng tụ điện Ta tính hiệu điện thế đặt vào mỗi tụ theo công thức 𝑈𝑖 =𝑄𝑏𝐶𝑖:
- Đối với tụ C1𝐶1: 𝑈1 =1,2⋅10−62⋅10−9 =𝟔𝟎𝟎V
- Đối với tụ C2𝐶2: 𝑈2 =1,2⋅10−64⋅10−9 =300 V
- Đối với tụ C3𝐶3: 𝑈3 =1,2⋅10−66⋅10−9 =200 V 4. So sánh với hiệu điện thế giới hạn Hiệu điện thế giới hạn của mỗi tụ là 𝑈𝑔ℎ =500 V.
- Ta thấy 𝑈1 =600 V >𝑈𝑔ℎ =500 V.
- Do đó, tụ C1𝐶1 sẽ bị đánh thủng, dẫn đến cả bộ tụ không hoạt động an toàn ở mức điện áp này.
- Bộ tụ không chịu được hiệu điện thế
vì hiệu điện thế đặt lên tụ
C1𝐶1là
600 V, vượt quá hiệu điện thế giới hạn
500 Vcủa nó.