Nguyễn Thùy Ngân
Giới thiệu về bản thân
- Phương pháp: Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo (do con người thực hiện).
- Ý nghĩa: Đây là việc con người chủ động chuyển hạt phấn từ nhị của hoa đực sang đầu nhụy của hoa cái (cùng loài) nhằm đảm bảo tỉ lệ thụ phấn cao, giúp cây kết hạt và tạo quả tốt hơn trong trường hợp thụ phấn tự nhiên (nhờ gió, côn trùng) gặp khó khăn.
- Trả lời: Người nông dân không áp dụng phương pháp thụ phấn thủ công từng hoa như trong hình cho cây lúa để nâng cao năng suất đại trà.
- Vì sao?
- Cấu tạo hoa: Hoa lúa là hoa lưỡng tính (có cả nhị và nhụy trên cùng một bông hoa) và chủ yếu là tự thụ phấn. Trong khi đó, ngô và bí là hoa đơn tính (hoa đực và hoa cái riêng biệt), khó thụ phấn hơn.
- Số lượng hoa: Một bông lúa có hàng trăm hoa nhỏ, việc cầm từng hoa để thụ phấn là bất khả thi về mặt thời gian và công sức.
- Cơ chế tự nhiên: Lúa thụ phấn rất hiệu quả nhờ gió và cấu tạo tự nhiên của nó.
1. Các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản
- Vật chất di truyền: Có sự truyền đạt vật chất di truyền (DNA) từ thế hệ bố mẹ sang thế hệ con cái.
- Sự hình thành cá thể mới: Tạo ra cá thể mới có những đặc điểm đặc trưng của loài.
- Tăng số lượng: Làm tăng số lượng cá thể trong quần thể.
- Điều hòa sinh sản: Quá trình này chịu sự điều chỉnh của các hormone và các yếu tố môi trường.
2. Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính Đặc điểmSinh sản vô tínhSinh sản hữu tính
Khái niệm
Sinh sản hữu tính:Tạo ra cá thể mới từ một phần của cơ thể mẹ.
Sinh sản vô tính :Tạo ra cá thể mới thông qua sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái.
Sự kết hợp giao tử
Sinh sản hữu tính : không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
Sinh sản vô tính :Có sự kết hợp giữa giao tử đực (tinh trùng) và cái (trứng).
Cơ sở tế bào
Sinh sản hữu tính :Chủ yếu dựa trên quá trình nguyên phân.
Sinh sản vô tính :Bao gồm cả giảm phân (tạo giao tử) và thụ tinh.
Đặc điểm di truyền
Sinh sản hữu tính :Con cái giống hệt bố mẹ (như bản sao).
Sinh sản vô tính :Con cái mang đặc điểm của cả bố và mẹ, xuất hiện biến dị tổ hợp.
Tốc độ sinh sản
sinh sản hữu tính : Rất nhanh, số lượng nhiều trong thời gian ngắn.
Sinh sản vô tính :Chậm hơn so với sinh sản vô tính.
Khả năng thích nghi
Sinh sản hữu tính:Thích nghi kém khi môi trường thay đổi đột ngột.
Sinh sản vô tính :Thích nghi tốt hơn với môi trường biến đổi nhờ sự đa dạng di truyền.
Ví dụ
sinh sản hữu tính:Thủy tức (mọc chồi), Khoai tây (mọc mầm từ củ).
Sinh sản vô tính :Động vật (người, chó, mèo), Thực vật có hoa.
- Phát triển không qua biến thái:
- Đặc điểm: Con non mới sinh ra hoặc nở từ trứng đã có cấu tạo, hình thái tương tự như con trưởng thành.
- Ví dụ: Con người, chó, mèo, gà, chim....
- Phát triển qua biến thái:
- Phát triển qua biến thái hoàn toàn: Ấu trùng có hình thái và cấu tạo rất khác với con trưởng thành. Ấu trùng trải qua giai đoạn trung gian (nhộng) để biến đổi thành con trưởng thành.
- Ví dụ: Bướm (trứng -> sâu -> nhộng -> bướm), muỗi, ruồi, ong.
- Phát triển qua biến thái không hoàn toàn: Ấu trùng có hình thái và cấu tạo chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác để dần dần biến đổi thành con trưởng thành.
- Ví dụ: Châu chấu (ấu trùng không cánh -> châu chấu trưởng thành có cánh), gián, tôm.
4,645,151 đng
a/2
2 căn 10