Nguyễn Nhật Minh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Nhật Minh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
1: Xác định công thức đơn giản nhất của X  Công thức đơn giản nhất của hợp chất X có dạng  CxHyOz𝐂𝐱𝐇𝐲𝐎𝐳. Tỷ lệ số mol nguyên tử của các nguyên tố C, H, O là:  x∶y∶z=%CMC∶%HMH∶%OMO𝑥∶𝑦∶𝑧=%𝐶𝑀𝐶∶%𝐻𝑀𝐻∶%𝑂𝑀𝑂 x∶y∶z=40%12∶6,67%1∶53,33%16𝑥∶𝑦∶𝑧=40%12∶6,67%1∶53,33%16 x∶y∶z≈3,33∶6,67∶3,33𝑥∶𝑦∶𝑧≈3,33∶6,67∶3,33 Chia cho số nhỏ nhất (3,33) để tìm tỷ lệ nguyên tối:  x∶y∶z≈1∶2∶1𝑥∶𝑦∶𝑧≈1∶2∶1 Vậy, công thức đơn giản nhất của X là  CH2O𝐂𝐇𝟐𝐎. 2: Xác định công thức phân tử của X  Phổ khối lượng (MS) của X cho thấy peak ion phân tử có giá trị  m/z𝑚/𝑧lớn nhất là 60. Điều này có nghĩa là phân tử khối của X là 60 amu. 
Công thức phân tử của X có dạng  (CH2O)n(𝐂𝐇𝟐𝐎)𝑛. Ta có phương trình:
MX=n×MCH2O=60𝑀𝑋=𝑛×𝑀𝐂𝐇𝟐𝐎=60 n×(12+2×1+16)=60𝑛×(12+2×1+16)=60 n×30=60𝑛×30=60 n=2𝑛=2 Vậy, công thức phân tử của X là  C2H4O2𝐂𝟐𝐇𝟒𝐎𝟐. 3: Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X  Hợp chất X là thành phần có trong giấm ăn. Hợp chất chính trong giấm ăn là axit axetic. Công thức phân tử của axit axetic là  C2H4O2𝐂𝟐𝐇𝟒𝐎𝟐, phù hợp với kết quả tính toán. 
Phổ hồng ngoại (IR) (không hiển thị đầy đủ trong ảnh) của X có tín hiệu hấp thụ ở khoảng  1715cm-11715𝐜𝐦−𝟏(liên kết  C=O𝐂=𝐎) và trong vùng  3400–2500cm-13400–2500𝐜𝐦−𝟏(liên kết  O–H𝐎–𝐇trong nhóm cacboxyl). 
Do đó, công thức cấu tạo thu gọn của X là  CH3COOH𝐂𝐇𝟑𝐂𝐎𝐎𝐇.
Các phương trình hóa học xảy ra trong quy trình sản xuất sulfuric acid bằng phương pháp tiếp xúc là:
  1. Phản ứng 1 (Đốt quặng pyrite):
4FeS2+11O22Fe2O3+8SO24𝐅𝐞𝐒𝟐+11𝐎𝟐𝑡∘→2𝐅𝐞𝟐𝐎𝟑+8𝐒𝐎𝟐
  1. Phản ứng 2 (Oxi hóa lưu huỳnh dioxide):
2SO2+O22SO32𝐒𝐎𝟐+𝐎𝟐𝑉2𝑂5,𝑡∘→2𝐒𝐎𝟑
  1. Phản ứng 3 (Hấp thụ lưu huỳnh trioxide tạo oleum):
SO3+H2SO4→H2SO4⋅nSO3𝐒𝐎𝟑+𝐇𝟐𝐒𝐎𝟒→𝐇𝟐𝐒𝐎𝟒⋅𝑛𝐒𝐎𝟑(Oleum) 
  1. Phản ứng 4 (Pha loãng oleum):
H2SO4⋅nSO3+nH2O→(n+1)H2SO4𝐇𝟐𝐒𝐎𝟒⋅𝑛𝐒𝐎𝟑+𝑛𝐇𝟐𝐎→(𝑛+1)𝐇𝟐𝐒𝐎𝟒
1: Tính nồng độ ban đầu và nồng độ cân bằng  Thể tích bình phản ứng là  1lít1lít, do đó nồng độ mol bằng số mol. 
Nồng độ ban đầu: 
  • [SO2]bđ=0,4M[SO2]bđ=0,4M
  • [O2]bđ=0,6M[O2]bđ=0,6M
Nồng độ cân bằng của  SO3SO3
  • [SO3]cb=0,3M[SO3]cb=0,3M
2: Xác định sự thay đổi nồng độ  Phản ứng:  2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g)2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g) Từ nồng độ  SO3SO3cân bằng, ta tính được lượng  SO2SO2và  O2O2đã phản ứng dựa trên hệ số tỉ lượng:
  • [SO3]to thành=0,3M[SO3]tothành=0,3M
  • [SO2]phn ng=[SO3]to thành=0,3M[SO2]phnng=[SO3]tothành=0,3M
  • [O2]phn ng=12×[SO3]to thành=12×0,3M=0,15M[O2]phnng=12×[SO3]tothành=12×0,3M=0,15M
3: Tính nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng  Nồng độ cân bằng của các chất là:
  • [SO2]cb=[SO2]bđ−[SO2]phn ng=0,4M−0,3M=0,1M[SO2]cb=[SO2]bđ−[SO2]phnng=0,4M−0,3M=0,1M
  • [O2]cb=[O2]bđ−[O2]phn ng=0,6M−0,15M=0,45M[O2]cb=[O2]bđ−[O2]phnng=0,6M−0,15M=0,45M
  • [SO3]cb=0,3M[SO3]cb=0,3M
Step 4: Tính hằng số cân bằng ( Kc𝐾𝑐) Biểu thức hằng số cân bằng cho phản ứng là:  Kc=[SO3]2[SO2]2×[O2]𝐾𝑐=[SO3]2[SO2]2×[O2] Thay các giá trị nồng độ cân bằng vào biểu thức:  Kc=(0,3)2(0,1)2×(0,45)=0,090,01×0,45=0,090,0045=20𝐾𝑐=(0,3)2(0,1)2×(0,45)=0,090,01×0,45=0,090,0045=20