Hoàng Thị Thơm
Giới thiệu về bản thân
. Phân tích đề bài
- Kích thước phần trong khung: \(17\text{ cm} \times 25\text{ cm}\).
- Độ rộng viền xung quanh: \(x\text{ (cm)}\) (điều kiện: \(x > 0\)).
- Kích thước cả khung ảnh sẽ là:
- Chiều rộng: \(17 + 2x\text{ (cm)}\)
- Chiều dài: \(25 + 2x\text{ (cm)}\)
- Diện tích cả khung ảnh tối đa là \(513\text{ cm}^2\).
2. Thiết lập bất phương trình
Diện tích toàn bộ khung ảnh được tính bằng công thức:
\((17+2x)(25+2x)\le 513\)
Khai triển vế trái:
\(425+34x+50x+4x^{2}\le 513\)\(4x^{2}+84x+425-513\le 0\)\(4x^{2}+84x-88\le 0\)
3. Giải bất phương trình
Chia cả hai vế cho \(4\):
\(x^{2}+21x-22\le 0\)
Phân tích đa thức thành nhân tử:
\((x-1)(x+22)\le 0\)
Nghiệm của tam thức bậc hai là \(x = 1\) và \(x = -22\). Vì hệ số của \(x^{2}\) dương nên tập nghiệm là:
\(-22\le x\le 1\)
Kết hợp với điều kiện thực tế \(x > 0\), ta có: \(0 < x \le 1\).
Kết luận
Độ rộng viền khung ảnh tối đa là \(1\text{ cm}\).\(\)
Tính \(\cos \alpha\) giữa \(\Delta \) và \(\Delta _{1}\)
- Xác định vectơ pháp tuyến:
- Đường thẳng \(\Delta: 3x + 4y + 7 = 0\) có \(\vec{n_{\Delta}} = (3; 4)\).
- Đường thẳng \(\Delta_1: 5x - 12y + 7 = 0\) có \(\vec{n_{\Delta_1}} = (5; -12)\).
- Áp dụng công thức tính cosin góc giữa hai đường thẳng:
\(\cos \alpha =\frac{|\vec{n_{\Delta }}\cdot \vec{n_{\Delta _{1}}}|}{|\vec{n_{\Delta }}|\cdot |\vec{n_{\Delta _{1}}}|}=\frac{|3\cdot 5+4\cdot (-12)|}{\sqrt{3^{2}+4^{2}}\cdot \sqrt{5^{2}+(-12)^{2}}}\)\(\cos \alpha =\frac{|15-48|}{5\cdot 13}=\frac{|-33|}{65}=\frac{\mathbf{33}}{\mathbf{65}}\)
b) Viết phương trình đường thẳng vuông góc với \(\Delta \) và tiếp xúc với \((C)\)
- Phân tích đường tròn \((C)\):
- Phương trình: \((x-3)^2 + (y+2)^2 = 36\).
- Tâm \(I(3; -2)\), bán kính \(R = \sqrt{36} = 6\).
- Gọi đường thẳng cần tìm là \(d\):
- Vì \(d \perp \Delta\) (\(3x + 4y + 7 = 0\)), nên phương trình \(d\) có dạng: \(4x - 3y + c = 0\).
- Điều kiện tiếp xúc:
- Đường thẳng \(d\) tiếp xúc với \((C)\) khi và chỉ khi khoảng cách từ tâm \(I\) đến \(d\) bằng bán kính \(R\):
\(d(I,d)=R\Leftrightarrow \frac{|4\cdot 3-3\cdot (-2)+c|}{\sqrt{4^{2}+(-3)^{2}}}=6\)\(\Leftrightarrow \frac{|12+6+c|}{5}=6\Leftrightarrow |18+c|=30\)
- Đường thẳng \(d\) tiếp xúc với \((C)\) khi và chỉ khi khoảng cách từ tâm \(I\) đến \(d\) bằng bán kính \(R\):
- Giải tìm \(c\):
- Trường hợp 1: \(18 + c = 30 \Rightarrow c = 12\).
- Trường hợp 2: \(18 + c = -30 \Rightarrow c = -48\).
Kết luận: Có hai đường thẳng thỏa mãn yêu cầu là:
- \(d_1: 4x - 3y + 12 = 0\)
- \(d_2: 4x - 3y - 48 = 0\)
) Tìm \(m\) để tam thức bậc hai \(f(x) = x^2 + (m-1)x + m + 5\) luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\)
Để \(f(x) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\), ta cần các điều kiện sau:
- Hệ số \(a > 0\)
- Biệt thức \(\Delta < 0\)
Áp dụng vào bài toán (\(a=1, b=m-1, c=m+5\)):
- \(a = 1 > 0\) (luôn đúng).
- \(\Delta = (m-1)^2 - 4(1)(m+5) < 0\)
Giải bất phương trình \(\Delta \):
\(m^{2}-2m+1-4m-20<0\)\(m^{2}-6m-19<0\)
Xét phương trình \(m^2 - 6m - 19 = 0\), ta có các nghiệm: \(m = 3 \pm 2\sqrt{7}\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là:
\(3-2\sqrt{7}<m<3+2\sqrt{7}\)
b) Giải phương trình: \(\sqrt{2x^2 - 8x + 4} = x - 2\)
Điều kiện: \(x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 2\).
Bình phương hai vế phương trình, ta được:
\(2x^{2}-8x+4=(x-2)^{2}\)\(2x^{2}-8x+4=x^{2}-4x+4\)
Chuyển vế và rút gọn:
\(x^{2}-4x=0\)\(x(x-4)=0\)
Ta tìm được hai nghiệm:
- \(x = 0\) (Loại vì không thỏa mãn điều kiện \(x \ge 2\))
- \(x = 4\) (Thỏa mãn điều kiện)
Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là \(S = \{4\}\).
) Tìm \(m\) để tam thức bậc hai \(f(x) = x^2 + (m-1)x + m + 5\) luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\)
Để \(f(x) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\), ta cần các điều kiện sau:
- Hệ số \(a > 0\)
- Biệt thức \(\Delta < 0\)
Áp dụng vào bài toán (\(a=1, b=m-1, c=m+5\)):
- \(a = 1 > 0\) (luôn đúng).
- \(\Delta = (m-1)^2 - 4(1)(m+5) < 0\)
Giải bất phương trình \(\Delta \):
\(m^{2}-2m+1-4m-20<0\)\(m^{2}-6m-19<0\)
Xét phương trình \(m^2 - 6m - 19 = 0\), ta có các nghiệm: \(m = 3 \pm 2\sqrt{7}\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là:
\(3-2\sqrt{7}<m<3+2\sqrt{7}\)
b) Giải phương trình: \(\sqrt{2x^2 - 8x + 4} = x - 2\)
Điều kiện: \(x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 2\).
Bình phương hai vế phương trình, ta được:
\(2x^{2}-8x+4=(x-2)^{2}\)\(2x^{2}-8x+4=x^{2}-4x+4\)
Chuyển vế và rút gọn:
\(x^{2}-4x=0\)\(x(x-4)=0\)
Ta tìm được hai nghiệm:
- \(x = 0\) (Loại vì không thỏa mãn điều kiện \(x \ge 2\))
- \(x = 4\) (Thỏa mãn điều kiện)
Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là \(S = \{4\}\).
) Tìm \(m\) để tam thức bậc hai \(f(x) = x^2 + (m-1)x + m + 5\) luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\)
Để \(f(x) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\), ta cần các điều kiện sau:
- Hệ số \(a > 0\)
- Biệt thức \(\Delta < 0\)
Áp dụng vào bài toán (\(a=1, b=m-1, c=m+5\)):
- \(a = 1 > 0\) (luôn đúng).
- \(\Delta = (m-1)^2 - 4(1)(m+5) < 0\)
Giải bất phương trình \(\Delta \):
\(m^{2}-2m+1-4m-20<0\)\(m^{2}-6m-19<0\)
Xét phương trình \(m^2 - 6m - 19 = 0\), ta có các nghiệm: \(m = 3 \pm 2\sqrt{7}\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là:
\(3-2\sqrt{7}<m<3+2\sqrt{7}\)
b) Giải phương trình: \(\sqrt{2x^2 - 8x + 4} = x - 2\)
Điều kiện: \(x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 2\).
Bình phương hai vế phương trình, ta được:
\(2x^{2}-8x+4=(x-2)^{2}\)\(2x^{2}-8x+4=x^{2}-4x+4\)
Chuyển vế và rút gọn:
\(x^{2}-4x=0\)\(x(x-4)=0\)
Ta tìm được hai nghiệm:
- \(x = 0\) (Loại vì không thỏa mãn điều kiện \(x \ge 2\))
- \(x = 4\) (Thỏa mãn điều kiện)
Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là \(S = \{4\}\).
a) Tính \(\cos \alpha\) giữa hai đường thẳng \(\Delta \) và \(\Delta _{1}\)
Cho hai đường thẳng:
- \(\Delta: 3x + 4y + 7 = 0 \Rightarrow\) Vectơ pháp tuyến \(\vec{n_{\Delta}} = (3; 4)\).
- \(\Delta_1: 5x - 12y + 7 = 0 \Rightarrow\) Vectơ pháp tuyến \(\vec{n_{\Delta_1}} = (5; -12)\).
Góc \(\alpha \) giữa hai đường thẳng được tính theo công thức:
\(\cos \alpha =\frac{|\vec{n_{\Delta }}\cdot \vec{n_{\Delta _{1}}}|}{|\vec{n_{\Delta }}|\cdot |\vec{n_{\Delta _{1}}}|}=\frac{|3\cdot 5+4\cdot (-12)|}{\sqrt{3^{2}+4^{2}}\cdot \sqrt{5^{2}+(-12)^{2}}}\)
\(\cos \alpha =\frac{|15-48|}{5\cdot 13}=\frac{|-33|}{65}=\frac{33}{65}\)
Kết quả: \(\cos \alpha = \frac{33}{65}\).
b) Viết phương trình đường thẳng vuông góc với \(\Delta \) và tiếp xúc với \((C)\)
- Phân tích đường tròn \((C)\):
Từ phương trình \((C): (x - 3)^2 + (y + 2)^2 = 36\), ta có: - Tâm \(I(3; -2)\).
- Bán kính \(R = \sqrt{36} = 6\).
- Thiết lập phương trình đường thẳng \(d\):
Vì \(d \perp \Delta\) (với \(\Delta: 3x + 4y + 7 = 0\)), nên phương trình \(d\) có dạng:
\(4x-3y+c=0\) - Điều kiện tiếp xúc:
Đường thẳng \(d\) tiếp xúc với \((C)\) khi và chỉ khi khoảng cách từ tâm \(I\) đến \(d\) bằng bán kính \(R\):
\(d(I,d)=R\Leftrightarrow \frac{|4\cdot 3-3\cdot (-2)+c|}{\sqrt{4^{2}+(-3)^{2}}}=6\)\(\Leftrightarrow \frac{|12+6+c|}{5}=6\Leftrightarrow |18+c|=30\ - Giải tìm \(c\):
- Trường hợp 1: \(18 + c = 30 \Rightarrow c = 12\).
- Trường hợp 2: \(18 + c = -30 \Rightarrow c = -48\).
Kết luận: Có hai đường thẳng thỏa mãn yêu cầu là:
- \(d_1: 4x - 3y + 12 = 0\)
- \(d_2: 4x - 3y - 48 = 0\)
) Tìm \(m\) để tam thức bậc hai \(f(x) = x^2 + (m-1)x + m + 5\) luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\)
Để \(f(x) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\), ta cần các điều kiện sau:
- Hệ số \(a > 0\)
- Biệt thức \(\Delta < 0\)
Áp dụng vào bài toán (\(a=1, b=m-1, c=m+5\)):
- \(a = 1 > 0\) (luôn đúng).
- \(\Delta = (m-1)^2 - 4(1)(m+5) < 0\)
Giải bất phương trình \(\Delta \):
\(m^{2}-2m+1-4m-20<0\)\(m^{2}-6m-19<0\)
Xét phương trình \(m^2 - 6m - 19 = 0\), ta có các nghiệm: \(m = 3 \pm 2\sqrt{7}\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là:
\(3-2\sqrt{7}<m<3+2\sqrt{7}\)
b) Giải phương trình: \(\sqrt{2x^2 - 8x + 4} = x - 2\)
Điều kiện: \(x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 2\).
Bình phương hai vế phương trình, ta được:
\(2x^{2}-8x+4=(x-2)^{2}\)\(2x^{2}-8x+4=x^{2}-4x+4\)
Chuyển vế và rút gọn:
\(x^{2}-4x=0\)\(x(x-4)=0\)
Ta tìm được hai nghiệm:
- \(x = 0\) (Loại vì không thỏa mãn điều kiện \(x \ge 2\))
- \(x = 4\) (Thỏa mãn điều kiện)
Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là \(S = \{4\}\).