Quách Hạo Nam
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Quách Hạo Nam
0
0
0
0
0
0
0
2026-04-13 21:55:04
Gọi:
Vn=V(1+r)n−m(1+r)n−1r𝑉𝑛=𝑉(1+𝑟)𝑛−𝑚(1+𝑟)𝑛−1𝑟Để trả hết nợ sau n𝑛 tháng ( 𝑉𝑛 =0), số tiền vay ban đầu V𝑉 được tính là:
V=m(1+r)n−1r(1+r)n𝑉=𝑚(1+𝑟)𝑛−1𝑟(1+𝑟)𝑛 2. Tính toán Áp dụng cho An và Bình:
V1+V2=200𝑉1+𝑉2=200 ⇒m[(1,007)10−10,007(1,007)10+(1,007)15−10,007(1,007)15]=200⇒𝑚(1,007)10−10,007(1,007)10+(1,007)15−10,007(1,007)15=200 3. Kết quả Giải phương trình trên để tìm m𝑚:
- T𝑇 là tổng số tiền vay của cả hai người: 𝑇 =200 triệu đồng.
- r𝑟 là lãi suất hàng tháng: 𝑟 =0 , 7 % =0 , 007.
- m𝑚 là số tiền mỗi người trả hàng tháng (giống nhau).
- 𝑛1 =10 tháng (thời gian An trả hết nợ).
- 𝑛2 =15 tháng (thời gian Bình trả hết nợ).
- 𝑉1 , 𝑉2 lần lượt là số tiền An và Bình đã vay.
Vn=V(1+r)n−m(1+r)n−1r𝑉𝑛=𝑉(1+𝑟)𝑛−𝑚(1+𝑟)𝑛−1𝑟Để trả hết nợ sau n𝑛 tháng ( 𝑉𝑛 =0), số tiền vay ban đầu V𝑉 được tính là:
V=m(1+r)n−1r(1+r)n𝑉=𝑚(1+𝑟)𝑛−1𝑟(1+𝑟)𝑛 2. Tính toán Áp dụng cho An và Bình:
- Số tiền An vay: 𝑉1 =𝑚 (1+0,007)10−10,007(1+0,007)10
- Số tiền Bình vay: 𝑉2 =𝑚 (1+0,007)15−10,007(1+0,007)15
V1+V2=200𝑉1+𝑉2=200 ⇒m[(1,007)10−10,007(1,007)10+(1,007)15−10,007(1,007)15]=200⇒𝑚(1,007)10−10,007(1,007)10+(1,007)15−10,007(1,007)15=200 3. Kết quả Giải phương trình trên để tìm m𝑚:
- (1,007)10−10,007(1,007)10 ≈9 , 624
- (1,007)15−10,007(1,007)15 ≈14 , 213
2026-04-13 21:50:19
Phân tích hình học đáy ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷
Cách xác định tọa độ chuẩn hơn:
d(BD,SC)=3a3323a232=a𝑑(𝐵𝐷,𝑆𝐶)=3𝑎33√23𝑎23√2=𝑎
- Đáy ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷 là nửa lục giác đều nội tiếp đường tròn đường kính 𝐴𝐷 =2𝑎.
- Suy ra bán kính đường tròn là 𝑅 =𝑎. Các cạnh của nửa lục giác đều là 𝐴𝐵 =𝐵𝐶 =𝐶𝐷 =𝑎.
- Vì ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷 là nửa lục giác đều nên 𝐴𝐷 ∥𝐵𝐶 và 𝐵𝐷 ⟂𝐴𝐵, 𝐴𝐶 ⟂𝐶𝐷.
- Xét tam giác ABD𝐴𝐵𝐷 vuông tại B𝐵 (do nội tiếp nửa đường tròn):
𝐵𝐷 =𝐴𝐷2−𝐴𝐵2√ =(2𝑎)2−𝑎2√ =𝑎 3√.
- 𝐴 ( 0 , 0 , 0 )
- 𝑆 ( 0 , 0 , 3𝑎2 ) (vì 𝑆𝐴 ⟂ ( 𝐴𝐵𝐶𝐷 ) và 𝑆𝐴 =3𝑎2)
- Chọn tia Ax𝐴𝑥 trùng với AB𝐴𝐵, tia Ay𝐴𝑦 nằm trong mặt phẳng đáy sao cho 𝐴𝑦 ⟂𝐴𝑥.
- 𝐵 ( 𝑎 , 0 , 0 )
- Để tìm tọa độ C𝐶 và D𝐷, ta dựa vào tính chất lục giác đều (góc 𝐴𝐵𝐶 =120∘):
- 𝐷 ( 2𝑎 cos60∘ , 2𝑎 sin60∘ , 0 ) = ( 𝑎 , 𝑎 3√ , 0 )
- C𝐶: Từ 𝐵 ( 𝑎 , 0 , 0 ), vector BC⃗𝐵𝐶⃗ cùng phương với AD⃗𝐴𝐷⃗ nhưng dài bằng một nửa và 𝐴𝐷 ∥𝐵𝐶. Thực tế trong nửa lục giác đều, C𝐶 có tọa độ ( 0 , 𝑎 3√ , 0 ) (do ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷 cân).
Cách xác định tọa độ chuẩn hơn:
- 𝐴 ( 0 , 0 , 0 ), 𝐵 ( 𝑎 , 0 , 0 )
- D𝐷 nằm trên tia tạo với AB𝐴𝐵góc 60∘60∘ và 𝐴𝐷 =2𝑎: 𝐷 ( 2𝑎 cos60∘ , 2𝑎 sin60∘ , 0 ) = ( 𝑎 , 𝑎 3√ , 0 ).
- C𝐶 là trung điểm của đoạn nối từ tâm O𝑂 (trung điểm AD𝐴𝐷) đến đỉnh đối diện trong lục giác: 𝐶 ( 0 , 𝑎 3√ , 0 ).
- 𝐵𝐷⃗ =𝐷 −𝐵 = ( 0 , 𝑎 3√ , 0 )
- 𝑆𝐶⃗ =𝐶 −𝑆 = ( 0 , 𝑎 3√ , −3𝑎2 )
- 𝐵𝑆⃗ =𝑆 −𝐵 = ( −𝑎 , 0 , 3𝑎2 )
- Tích có hướng: [BD⃗,SC⃗]=(−3a232,0,0)[𝐵𝐷⃗,𝑆𝐶⃗]=−3𝑎23√2,0,0
- Tích hỗn tạp: [BD⃗,SC⃗]⋅BS⃗=(−3a232)⋅(−a)+0+0=3a332[𝐵𝐷⃗,𝑆𝐶⃗]⋅𝐵𝑆⃗=−3𝑎23√2⋅(−𝑎)+0+0=3𝑎33√2
- Độ dài tích có hướng: | [ 𝐵𝐷⃗ , 𝑆𝐶⃗ ] | =3𝑎23√2
d(BD,SC)=3a3323a232=a𝑑(𝐵𝐷,𝑆𝐶)=3𝑎33√23𝑎23√2=𝑎
2026-04-13 21:50:10
Phân tích hình học
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM (Cosi) cho hai số dương x2𝑥2 và ( 7𝑎2 −𝑥2 ):
x2(7a2−x2)≤(x2+7a2−x22)2=(7a22)2=49a44𝑥2(7𝑎2−𝑥2)≤𝑥2+7𝑎2−𝑥222=7𝑎222=49𝑎44Dấu "=" xảy ra khi 𝑥2 =7𝑎2 −𝑥2 ⇔2𝑥2 =7𝑎2 ⇔𝑥 =𝑎 72. Thay vào công thức thể tích:
Vmax=a6⋅49a44=a6⋅7a22=7a312𝑉𝑚𝑎𝑥=𝑎6⋅49𝑎44=𝑎6⋅7𝑎22=7𝑎312 Kết luận: Giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp là 7a3127𝑎312.
- Đáy ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷: Là hình bình hành. Gọi O𝑂 là giao điểm của hai đường chéo AC𝐴𝐶 và BD𝐵𝐷.
- Đỉnh S𝑆: Hình chiếu của S𝑆 lên mặt phẳng ( 𝐴𝐵𝐶𝐷 ) là O𝑂. Do đó, 𝑆𝑂 ⟂ ( 𝐴𝐵𝐶𝐷 ) và SO𝑆𝑂 chính là chiều cao hℎ của khối chóp.
- Cạnh bên: Đề bài cho các cạnh bên đều bằng 𝑎 2√. Vì 𝑆𝑂 ⟂ ( 𝐴𝐵𝐶𝐷 ), ta có 𝑆𝐴 =𝑆𝐵 =𝑆𝐶 =𝑆𝐷 =𝑎 2√.
- Tam giác vuông: Xét tam giác SOA𝑆𝑂𝐴vuông tại O𝑂, ta có:
OA2+SO2=SA2=(a2)2=2a2𝑂𝐴2+𝑆𝑂2=𝑆𝐴2=(𝑎2√)2=2𝑎2Tương tự cho các đỉnh khác, ta suy ra 𝑂𝐴 =𝑂𝐵 =𝑂𝐶 =𝑂𝐷. Một hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau ( 𝐴𝐶 =𝐵𝐷) và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình chữ nhật.
- Gọi các cạnh của hình chữ nhật đáy là 𝐴𝐵 =𝑎 (theo đề bài) và 𝐵𝐶 =𝑥.
- Độ dài đường chéo 𝐴𝐶 =𝑎2+𝑥2√.
- Bán kính đường tròn ngoại tiếp đáy 𝑅 =𝑂𝐴 =𝐴𝐶2 =𝑎2+𝑥2√2.
- Chiều cao ℎ =𝑆𝑂 =𝑆𝐴2−𝑂𝐴2√ =2𝑎2−𝑎2+𝑥24 =7𝑎2−𝑥24 =7𝑎2−𝑥2√2.
- Điều kiện xác định: 7𝑎2 −𝑥2 >0 ⇒0 <𝑥 <𝑎 7√.
- Diện tích đáy 𝑆𝐴𝐵𝐶𝐷 =𝑎 ⋅𝑥.
- Thể tích khối chóp:
V=13⋅SABCD⋅h=13⋅ax⋅7a2−x22=a6⋅x2(7a2−x2)𝑉=13⋅𝑆𝐴𝐵𝐶𝐷⋅ℎ=13⋅𝑎𝑥⋅7𝑎2−𝑥2√2=𝑎6⋅𝑥2(7𝑎2−𝑥2)√
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM (Cosi) cho hai số dương x2𝑥2 và ( 7𝑎2 −𝑥2 ):
x2(7a2−x2)≤(x2+7a2−x22)2=(7a22)2=49a44𝑥2(7𝑎2−𝑥2)≤𝑥2+7𝑎2−𝑥222=7𝑎222=49𝑎44Dấu "=" xảy ra khi 𝑥2 =7𝑎2 −𝑥2 ⇔2𝑥2 =7𝑎2 ⇔𝑥 =𝑎 72. Thay vào công thức thể tích:
Vmax=a6⋅49a44=a6⋅7a22=7a312𝑉𝑚𝑎𝑥=𝑎6⋅49𝑎44=𝑎6⋅7𝑎22=7𝑎312 Kết luận: Giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp là 7a3127𝑎312.
2026-04-13 21:44:37
Phân tích hình học
- Vì ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷 là hình vuông và 𝐵𝐷 =2𝑎, ta có tâm O𝑂 của hình vuông là trung điểm của BD𝐵𝐷 và AC𝐴𝐶.
- Trong hình vuông ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷, 𝐴𝑂 ⟂𝐵𝐷. Theo tính chất khối hộp chữ nhật, 𝐴𝐴 ′ ⟂ ( 𝐴𝐵𝐶𝐷 ) ⇒𝐴𝐴 ′ ⟂𝐵𝐷.
- Từ đó suy ra 𝐵𝐷 ⟂ ( 𝐴 ′ 𝐴𝑂 ), dẫn đến 𝐵𝐷 ⟂𝐴 ′ 𝑂.
- Góc giữa hai mặt phẳng ( 𝐴 ′ 𝐵𝐷 ) và ( 𝐴𝐵𝐶𝐷 ) chính là góc giữa hai đường thẳng 𝐴 ′ 𝑂 và AO𝐴𝑂 cùng vuông góc với giao tuyến BD𝐵𝐷. Do đó: 𝐴′𝑂𝐴 =30∘.
- Trong hình vuông ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷, đường chéo 𝐴𝐶 =𝐵𝐷 =2𝑎. Suy ra:
AO=12AC=12⋅2a=a𝐴𝑂=12𝐴𝐶=12⋅2𝑎=𝑎 - Xét tam giác vuông 𝐴 ′ 𝐴𝑂 (vuông tại A𝐴):
- Cạnh 𝐴𝐴 ′ =𝐴𝑂 ⋅tan ( 30∘ ) =𝑎 ⋅3√3 =𝑎3√3.
- Cạnh huyền 𝐴 ′ 𝑂 =𝐴𝑂cos(30∘) =𝑎3√2 =2𝑎3√3.
- Gọi H𝐻 là hình chiếu của A𝐴 lên 𝐴 ′ 𝑂. Vì 𝐵𝐷 ⟂ ( 𝐴 ′ 𝐴𝑂 ) nên 𝐵𝐷 ⟂𝐴𝐻.
- Vì 𝐴𝐻 ⟂𝐴 ′ 𝑂 và 𝐴𝐻 ⟂𝐵𝐷, nên 𝐴𝐻 ⟂ ( 𝐴 ′ 𝐵𝐷 ). Vậy khoảng cách cần tìm là 𝑑 ( 𝐴 , ( 𝐴 ′ 𝐵𝐷 ) ) =𝐴𝐻.
- Trong tam giác vuông 𝐴 ′ 𝐴𝑂, đường cao AH𝐴𝐻 được tính bằng công thức:
2026-04-13 21:44:29
toán của bạn: 1. Xác định cạnh của hình lập phương
- Theo hình vẽ, đoạn thẳng AB𝐴𝐵 chính là cạnh của một mặt trong hình lập phương.
- Đề bài cho biết độ dài đoạn thẳng 𝐴𝐵 =4 5√.
- Gọi độ dài cạnh hình lập phương là a𝑎. Ta có 𝑎 =4 5√.
- Đoạn AB𝐴𝐵 là một cạnh của mặt trên (giả sử là mặt đáy trên).
- Điểm O𝑂 là tâm của một mặt bên.
- Gọi M𝑀 là trung điểm của cạnh AB𝐴𝐵. Khoảng cách từ tâm O𝑂 đến cạnh AB𝐴𝐵chính là độ dài đoạn thẳng nối từ O𝑂 đến trung điểm M𝑀 (vì O𝑂 nằm trên mặt phẳng vuông góc với AB𝐴𝐵 tại M𝑀).
- Khoảng cách từ O𝑂 đến mặt phẳng chứa cạnh AB𝐴𝐵 (khoảng cách ngang) là 𝑑1 =𝑎2.
- Khoảng cách từ O𝑂 đến đường thẳng chứa hình chiếu của nó trên mặt phẳng đó (khoảng cách đứng) là 𝑑2 =𝑎2.
- Tuy nhiên, dựa trên cấu trúc hình lập phương, khoảng cách từ tâm một mặt đến một cạnh không thuộc mặt đó nhưng ở vị trí tương ứng (như hình vẽ sau khi gấp) được tính bằng công thức:
d(O,AB)=(a2)2+a2𝑑(𝑂,𝐴𝐵)=𝑎22+𝑎2(Giải thích: Từ O𝑂 kẻ vuông góc xuống cạnh đáy của mặt bên chứa O𝑂 được đoạn a2𝑎2, sau đó từ điểm đó đến AB𝐴𝐵 là một cạnh a𝑎).
- 𝑎2 =45√2 =2 5√
- 𝑑 =(25√)2+(45√)2
- 𝑑 =20+80√ =100√ =10
2026-04-13 21:44:19
Adct: Pn = A(1+r) mũ n -m (1+rn-1 phần r )
m = A.r. (1+r) mũ n phần (1+r) mũ n -1
giải A = 200000000
r=0,0045
n = 48
m = 200000000.0,0045-(1+0,0045 ) mũ 10
phần ( 1+ 0,0045) mũ 48 -1
=4,644
2026-04-13 21:34:07
Phân tích đề bài
- Đáy ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷 là hình vuông cạnh 𝑎 ⇒𝐴𝐶 =𝑎 2√.
- 𝑆𝐴 =𝑎 2√ và 𝑆𝐴 ⟂ ( 𝐴𝐵𝐶𝐷 ).
- 𝑀 , 𝑁 là hình chiếu của A𝐴 lên 𝑆𝐵 , 𝑆𝐷.
- Cần tính: Góc giữa SB𝑆𝐵 và mặt phẳng ( 𝐴𝑀𝑁 ).
- Ta có 𝐵𝐶 ⟂𝐴𝐵 và 𝐵𝐶 ⟂𝑆𝐴 (do SA𝑆𝐴vuông góc đáy) ⇒𝐵𝐶 ⟂ ( 𝑆𝐴𝐵 ) ⇒𝐵𝐶 ⟂𝐴𝑀.
- Mà 𝐴𝑀 ⟂𝑆𝐵 (giả thiết) ⇒𝐴𝑀 ⟂ ( 𝑆𝐵𝐶 ) ⇒𝐴𝑀 ⟂𝑆𝐶.
- Tương tự, ta chứng minh được 𝐴𝑁 ⟂ ( 𝑆𝐷𝐶 ) ⇒𝐴𝑁 ⟂𝑆𝐶.
- Từ đó suy ra 𝑆𝐶 ⟂ ( 𝐴𝑀𝑁 ). Gọi P𝑃 là giao điểm của SC𝑆𝐶 và ( 𝐴𝑀𝑁 ), khi đó P𝑃 chính là hình chiếu vuông góc của S𝑆 lên mặt phẳng ( 𝐴𝑀𝑁 ).
- Vì P𝑃 là hình chiếu của S𝑆 lên ( 𝐴𝑀𝑁 ), nên hình chiếu của đường thẳng SB𝑆𝐵 lên ( 𝐴𝑀𝑁 ) là đường thẳng MP𝑀𝑃.
- Góc giữa SB𝑆𝐵 và ( 𝐴𝑀𝑁 ) chính là góc SMP̂𝑆𝑀𝑃.
- Trong tam giác vuông SAB𝑆𝐴𝐵:
𝑆𝐵 =𝑆𝐴2+𝐴𝐵2√ =(𝑎2√)2+𝑎2 =𝑎 3√.
𝑆𝑀 =𝑆𝐴2𝑆𝐵 =(𝑎2√)2𝑎3√ =2𝑎3√. - Trong tam giác vuông SAC𝑆𝐴𝐶 (với 𝐴𝐶 =𝑎 2√):
𝑆𝐶 =𝑆𝐴2+𝐴𝐶2√ =(𝑎2√)2+(𝑎2√)2 =2𝑎.
𝑆𝑃 =𝑆𝐴2𝑆𝐶 =(𝑎2√)22𝑎 =𝑎.
- Xét tam giác SMP𝑆𝑀𝑃 vuông tại P𝑃 (vì 𝑆𝐶 ⟂ ( 𝐴𝑀𝑁 )):
sin 𝑆𝑀𝑃 =𝑆𝑃𝑆𝑀 =𝑎2𝑎3√ =3√2. - Vậy 𝑆𝑀𝑃 =60∘.
2026-04-13 21:33:59
Hình hộp 𝐴𝐵𝐶𝐷 . 𝐴 ′ 𝐵 ′ 𝐶 ′ 𝐷 ′ có tất cả các cạnh bằng 11 và các góc ở đỉnh A𝐴 đều bằng 60∘60∘ ( 𝐵𝐴𝐷 =𝐵𝐴𝐴′ =𝐷𝐴𝐴′ =60∘). Đây là một hình hộp thoi (rhombohedron) có tính chất đối xứng rất cao. 1. Xác định tọa độ (hoặc sử dụng tính chất hình học) Ta nhận thấy các tam giác ABD𝐴𝐵𝐷, 𝐴𝐵𝐴 ′, 𝐴𝐷𝐴 ′ đều là các tam giác đều cạnh 11.
d(C′,(AB′C))=3⋅VC′AB′CSAB′C𝑑(𝐶′,(𝐴𝐵′𝐶))=3⋅𝑉𝐶′𝐴𝐵′𝐶𝑆𝐴𝐵′𝐶 Tuy nhiên, có một cách nhanh hơn bằng cách sử dụng tính chất đối xứng:
d(C′,(AB′C))=13AC′=63𝑑(𝐶′,(𝐴𝐵′𝐶))=13𝐴𝐶′=6√3
- Gọi A𝐴 là gốc tọa độ ( 0 , 0 , 0 ).
- Đặt 𝐴𝐵⃗ =𝑎⃗ , 𝐴𝐷⃗ =𝑏⃗ , 𝐴𝐴′⃗ =𝑐⃗ với | 𝑎⃗ | = | 𝑏⃗ | = | 𝑐⃗ | =1.
- Tích vô hướng của các cặp vectơ: 𝑎⃗ ⋅𝑏⃗ =𝑏⃗ ⋅𝑐⃗ =𝑐⃗ ⋅𝑎⃗ =1 ⋅1 ⋅cos60∘ =12.
d(C′,(AB′C))=3⋅VC′AB′CSAB′C𝑑(𝐶′,(𝐴𝐵′𝐶))=3⋅𝑉𝐶′𝐴𝐵′𝐶𝑆𝐴𝐵′𝐶 Tuy nhiên, có một cách nhanh hơn bằng cách sử dụng tính chất đối xứng:
- Trong hình hộp này, đường chéo 𝐴𝐶 ′vuông góc với mặt phẳng ( 𝐴𝐵 ′ 𝐶 ) và ( 𝐴 ′ 𝐵𝐷 ).
- Mặt phẳng ( 𝐴𝐵 ′ 𝐶 ) chia đường chéo 𝐴𝐶 ′thành các đoạn tỉ lệ.
- Chiều cao của hình hộp (khoảng cách từ 𝐴 ′ đến mặt phẳng ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷) là ℎ =1−3√32 =6√3.
- Độ dài đường chéo 𝐴𝐶 ′ được tính bởi: | 𝐴𝐶′⃗ |2 = | 𝑎⃗ +𝑏⃗ +𝑐⃗ |2 =1 +1 +1 +2 ( 12 +12 +12 ) =6 ⇒𝐴𝐶 ′ =6√.
d(C′,(AB′C))=13AC′=63𝑑(𝐶′,(𝐴𝐵′𝐶))=13𝐴𝐶′=6√3
2026-04-13 21:33:02
- xác định diện tích toàn bộ mặt chậu
S chu = s0.10 mũ 12
- thiết lập pt cho thời điểm bèo phu 1/5 mặt chậu
S(a) = S0 . 10t=1/5.Schu
thay Schu vào
S0.10t=1/5.(S0=10 mũ 12)
10t=10 mũ 12/5
giải pt
A=log (10 mũ 12 /5)
A= log(10 mũ 12) - log (5)
t=12-log(5)
= 11,30