Võ Nam Khánh
Giới thiệu về bản thân
Thông tin chính mà tác giả muốn chuyển tải qua văn bản: giải thích hiện tượng bão, nguyên nhân và tác hại của bão.
Câu 2
Sự khác nhau của bão và mắt bão:
– Bão: Không khí bị nhiễu động mạnh, có sức phá hủy lớn.
– Mắt bão: Một vùng có thời tiết đa phần là bình yên, điều này làm cho mắt bão là nơi có gió không lớn, trời quang mây tạnh.
Câu 3
a. Thành phần biệt lập “mắt bão lỗ kim”: Thành phần phụ chú.
b. Câu kể (trần thuật).
Câu 4
– Trong phần Nguyên nhân hình thành bão, tác giả đã triển khai thông tin bằng cách đưa ra nhiều góc nhìn khác nhau trong quá trình lí giải nguyên nhân hình thành bão (nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan).
– Hiệu quả của cách trình bày thông tin:
+ Giúp người đọc nhận thức đầy đủ về những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bão.
+ Giúp bài viết có tính khách quan, khoa học, thể hiện được nghiên cứu sâu rộng của người viết.
Câu 5
– Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh mắt bão và thành mắt bão.
– Tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ: Hỗ trợ biểu đạt thông tin trong văn bản, giúp người đọc tiếp nhận thông tin một cách trực quan.
Câu 6
– Hình thức:
+ Mô hình đoạn văn phù hợp, đảm bảo không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
+ Dung lượng: Ngắn gọn, từ 5 đến 7 dòng.
– Nội dung: Nêu được những việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng nghiêm trọng của bão.
– Gợi ý:
+ Về phía chính quyền: Cập nhật thông tin kịp thời đến người dân về tình hình của bão; hỗ trợ dân di dời tài sản, bảo vệ tính mạng của con người;…
+ Về phía người dân:
++) Thường xuyên theo dõi tin tức về bão để có sự chuẩn bị trước.
++) Gia cố, chằng chống nhà cửa; di dời tài sản; sơ tán đến những nơi an toàn khi bão đến.
++) Chuẩn bị những vật dụng cần thiết, nhu yếu phẩm: đèn pin, áo phao, thức ăn, thuốc men, bộ sơ cứu,…
Câu 1 Thông tin chính mà tác giả muốn chuyển tải qua văn bản: giải thích hiện tượng bão, nguyên nhân và tác hại của bão.
Câu 2
Sự khác nhau của bão và mắt bão:
– Bão: Không khí bị nhiễu động mạnh, có sức phá hủy lớn.
– Mắt bão: Một vùng có thời tiết đa phần là bình yên, điều này làm cho mắt bão là nơi có gió không lớn, trời quang mây tạnh.
Câu 3
a. Thành phần biệt lập “mắt bão lỗ kim”: Thành phần phụ chú.
b. Câu kể (trần thuật).
Câu 4
– Trong phần Nguyên nhân hình thành bão, tác giả đã triển khai thông tin bằng cách đưa ra nhiều góc nhìn khác nhau trong quá trình lí giải nguyên nhân hình thành bão (nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan).
– Hiệu quả của cách trình bày thông tin:
+ Giúp người đọc nhận thức đầy đủ về những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bão.
+ Giúp bài viết có tính khách quan, khoa học, thể hiện được nghiên cứu sâu rộng của người viết.
Câu 5
– Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh mắt bão và thành mắt bão.
– Tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ: Hỗ trợ biểu đạt thông tin trong văn bản, giúp người đọc tiếp nhận thông tin một cách trực quan.
Câu 6
– Hình thức:
+ Mô hình đoạn văn phù hợp, đảm bảo không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
+ Dung lượng: Ngắn gọn, từ 5 đến 7 dòng.
– Nội dung: Nêu được những việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng nghiêm trọng của bão.
– Gợi ý:
+ Về phía chính quyền: Cập nhật thông tin kịp thời đến người dân về tình hình của bão; hỗ trợ dân di dời tài sản, bảo vệ tính mạng của con người;…
+ Về phía người dân:
++) Thường xuyên theo dõi tin tức về bão để có sự chuẩn bị trước.
++) Gia cố, chằng chống nhà cửa; di dời tài sản; sơ tán đến những nơi an toàn khi bão đến.
++) Chuẩn bị những vật dụng cần thiết, nhu yếu phẩm: đèn pin, áo phao, thức ăn, thuốc men, bộ sơ cứu,…
Bài thơ “Bộ đội về làng” của Hoàng Trung Thông được sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Pháp, khi hình ảnh người lính và nhân dân gắn bó máu thịt trở thành nguồn cảm hứng lớn của văn học cách mạng. Đoạn trích trên đã thể hiện rõ chủ đề ca ngợi tình quân dân ấm áp, đồng thời bộc lộ những đặc sắc nghệ thuật giản dị mà giàu sức gợi.
Trước hết, chủ đề nổi bật của bài thơ là tình cảm gắn bó thân thiết giữa bộ đội và nhân dân. Ngay từ những câu thơ đầu, tác giả đã khắc họa không khí vui tươi, rộn ràng khi bộ đội trở về làng: “Mái ấm nhà vui”, “tiếng hát câu cười / rộn ràng xóm nhỏ”. Sự xuất hiện của các anh bộ đội như mang theo niềm vui lan tỏa khắp không gian làng quê. Niềm vui ấy không chỉ là cảm xúc nhất thời mà còn là biểu hiện của sự mong chờ, nhớ nhung trong những ngày xa cách.
Hình ảnh “lớp lớp đàn em hớn hở chạy theo sau” và “mẹ già bịn rịn áo nâu” đã làm nổi bật tình cảm chân thành, xúc động của người dân dành cho bộ đội. Trẻ em thì hồn nhiên, háo hức, còn người mẹ già lại chứa chan tình thương, niềm vui xen lẫn xúc động. Đặc biệt, câu thơ “Vui đàn con ở rừng sâu mới về” đã thể hiện cách nhìn đầy trìu mến: bộ đội không chỉ là người chiến sĩ mà còn là “con” của nhân dân. Qua đó, tác giả khẳng định mối quan hệ máu thịt, gắn bó giữa quân và dân trong kháng chiến.
Bên cạnh đó, bài thơ còn làm nổi bật vẻ đẹp của người dân làng quê nghèo nhưng giàu tình nghĩa. “Làng tôi nghèo / mái lá nhà tre” – cuộc sống vật chất tuy thiếu thốn nhưng tấm lòng thì “rộng mở”. Hình ảnh “nồi cơm nấu dở”, “bát nước chè xanh” tuy giản dị mà chứa đựng tình cảm chân thành, hiếu khách. Người dân sẵn sàng chia sẻ những gì mình có để đón tiếp bộ đội. Qua đó, tác giả ca ngợi vẻ đẹp của tình người trong hoàn cảnh gian khó.
Về nghệ thuật, bài thơ mang đậm phong cách giản dị, mộc mạc mà giàu sức biểu cảm. Ngôn ngữ thơ gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày, tạo cảm giác thân quen, chân thực. Điệp ngữ “Các anh về” được lặp lại nhiều lần có tác dụng nhấn mạnh sự kiện trọng đại, đồng thời tạo nhịp điệu vui tươi, rộn ràng cho bài thơ. Kết cấu các câu thơ ngắn, nhịp nhanh góp phần diễn tả không khí náo nức của cả làng khi đón bộ đội.
Ngoài ra, hình ảnh thơ giàu tính tạo hình và gợi cảm. Những chi tiết như “mái lá nhà tre”, “áo nâu”, “bát nước chè xanh” đều là những hình ảnh quen thuộc của làng quê Việt Nam, góp phần làm nổi bật bức tranh đời sống giản dị mà ấm áp. Giọng điệu thơ tự nhiên, tha thiết, vừa vui tươi vừa xúc động, giúp người đọc cảm nhận sâu sắc tình cảm quân dân.
Tóm lại, đoạn trích “Bộ đội về làng” của Hoàng Trung Thông đã thể hiện thành công chủ đề ca ngợi tình quân dân gắn bó, đồng thời khắc họa vẻ đẹp của người lính và người dân trong kháng chiến. Với nghệ thuật giản dị, giàu hình ảnh và cảm xúc, bài thơ không chỉ phản ánh hiện thực lịch sử mà còn để lại ấn tượng sâu sắc về tình người trong những năm tháng gian khổ mà nghĩa tình.
Câu 1 Vấn đề bàn luận: Không gian bức tranh mùa gặt và nỗi lòng của người nông dân trong bài thơ “Tiếng hát mùa gặt” của tác giả Nguyễn Duy.
Câu 2
Câu văn nêu luận điểm ở đoạn (3): Chưa hết, không gian mùa gặt không chỉ được mở ra trên những cánh đồng ban ngày, nó còn hiện lên ở trong thôn xóm buổi đêm: “Mảnh sân trăng lúa chất đầy/ Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình”.
Câu 3
a. “hình như”: thành phần tình thái.
b. “của một đồng, công một nén là đây”: thành phần phụ chú.
Câu 4
– Cách trích dẫn bằng chứng:
+ Trích dẫn nguyên văn hình ảnh, từ ngữ: “phả”, “cánh cò chở nắng”, “liếm ngang chân trời”.
+ Trích dẫn có kèm với lời diễn giải của người viết: Người ta vẫn nói “cánh cò chở nắng”, còn ở đây nhà thơ thấy cánh cò dẫn gió. […] Hình ảnh có sự khác nhau, nhưng ấn tượng mà nó đem đến chỉ là một: thiên nhiên chợt có hồn trong một cánh cò mải miết bay ngang.
– Tác dụng:
+ Góp phần làm sáng tỏ luận điểm.
+ Tạo sự phong phú trong cách diễn đạt.
Câu 5
– Luận điểm: Ấy vậy nhưng người nông dân ở nhà thơ Nguyễn Duy lại rất hay “cả nghĩ”.
– Lí lẽ và bằng chứng: Xôn xao náo nức là thế khi mùa gặt đến, nhưng tự đáy lòng mình, … “Nắng non mầm mục mất thôi/ Vì đời lúa đó mà phơi cho giòn”.
--> Lí lẽ và bằng chứng giúp luận điểm được cụ thể, sáng tỏ. Người viết đã cho thấy được sự “cả nghĩ” của người nông dân. Đó chính là lo lắng công sức của mình, xót xa khi thấy hạt lúa rụng; nhìn thấy bó rơm cũng liên tưởng đến tấm thân nghèo khó, khốn khổ của mình. Thế nhưng vẫn cố gắng chăm chỉ làm việc gì sợ đói khổ.
Câu 6
– Học sinh trình bày điều mình thích/ ấn tượng nhất trong nghệ thuật nghị luận của tác giả (dẫn dắt, tổ chức hệ thống luận điểm, ngôn ngữ, giọng văn nghị luận,…).
– Học sinh nêu được tối thiểu hai lí do để giải thích cho nghệ thuật nghị luận mình đã chọn.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích chủ đề và những nét đặc sắc nghệ thuật trong truyện ngắn “Bát phở” của tác giả Phong Điệp.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu ý kiến khái quát về truyện.
* Thân bài:
+ Nêu ngắn gọn nội dung chính và chủ đề của truyện:
++) Nhân vật tôi vào ăn sáng tại một quán phở ngon nổi tiếng. Ở đây, nhân vật tôi tình cờ chứng kiến có hai người cha đưa hai cậu con trai lên Hà Nội thi đại học. Họ vào quán mà chỉ gọi hai bát phở bò và trứng cho hai người con, còn hai người cha lặng lẽ ngồi chuyện phiếm. Họ nói về mùa màng thất bát, về giá cả ở Hà Nội gì cũng đắt đỏ. Hai người con lặng lẽ ăn, không một lời bình phẩm mặc dù đây là quán phở rất ngon. Hai người cha đếm những đồng tiền lẻ ít ỏi trả tiền hai bát phở, đợi các con thi xong, trên đường về họ sẽ mua tạm mấy ổ bánh mì để ăn.
++) Truyện ca ngợi tình phụ tử thiêng liêng và cảm động.
+ Dùng lí lẽ, bằng chứng để chỉ ra và phân tích tác dụng của một số nét đặc sắc nghệ thuật.
++) Cốt truyện đơn giản, câu chuyện đời thường vụn vặt, nhưng qua đó cho thấy được sự hi sinh âm thầm của những bậc làm cha và làm toát lên tư tưởng, chủ đề của tác phẩm.
++) Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Các nhân vật, nhất là nhân vật hai người cha được khắc hoạ chủ yếu qua ngoại hình, hành động, lời nói, cử chỉ bên ngoài. Chi tiết những bộ quần áo không còn rõ màu sắc ban đầu của vải nữa hé lộ phần nào gia cảnh của họ. Hành động gọi hai bát phở, thêm hai trứng cho các con ăn, còn mình ngồi chuyện phiếm đợi con ăn đến giọt nước cuối cùng khiến người đọc cảm động về tình yêu thương dành cho con cái của những người làm cha mẹ.
++) Ngôi kể thứ nhất chứng kiến câu chuyện vừa khách quan, vừa chân thật.
++) Từ ngữ giản dị như lời ăn tiếng nói hằng ngày: đắt chi mà đắt, chậc...chậc..., chỏng lỏn, quá trời quá đất,…
* Kết bài: Khẳng định tâm huyết, tài năng của tác giả và ý nghĩa của tác phẩm.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1.
Văn bản tập trung bàn về vấn đề lòng kiên trì và vai trò quan trọng của nó trong cuộc sống.
Câu 2.
Câu văn nêu luận điểm ở đoạn (2) là:
“Kiên trì là cầu nối để thực hiện lí tưởng, là bến phà và là nấc thang dẫn đến thành công.”
Câu 3.
a. Phép liên kết trong đoạn:
Phép nối – từ “Tuy nhiên” thể hiện sự chuyển ý giữa hai câu.
b. Phép liên kết trong đoạn:
Phép lặp – từ “kiên trì” được lặp lại ở hai câu để liên kết ý.
Câu 4.
Cách mở đầu văn bản trực tiếp nêu vấn đề chính – lòng kiên trì – giúp người đọc dễ dàng định hướng nội dung, tạo sự tập trung và dẫn dắt mạch lập luận rõ ràng ngay từ đầu.
Câu 5.
Bằng chứng về Thomas Edison là thuyết phục và điển hình, vì ông là một nhân vật có thật trong lịch sử, câu chuyện về ông đã minh chứng rõ ràng cho giá trị của lòng kiên trì trong việc vượt qua thất bại để đạt thành công lớn.
Câu 6.
Trong một lần học để thi học sinh giỏi môn Văn, em từng nhiều lần cảm thấy nản vì kết quả làm bài không tốt. Tuy nhiên, em không từ bỏ mà tiếp tục rèn luyện viết bài mỗi ngày, đọc thêm tài liệu và nhờ cô giáo góp ý. Nhờ kiên trì, cuối cùng em đã đạt giải Nhì cấp trường. Trải nghiệm đó giúp em hiểu rằng nếu giữ vững lòng kiên trì, chúng ta thực sự có thể vượt qua trở ngại và chạm tới thành công.
Câu 1.
Văn bản tập trung bàn về vấn đề lòng kiên trì và vai trò quan trọng của nó trong cuộc sống.
Câu 2.
Câu văn nêu luận điểm ở đoạn (2) là:
“Kiên trì là cầu nối để thực hiện lí tưởng, là bến phà và là nấc thang dẫn đến thành công.”
Câu 3.
a. Phép liên kết trong đoạn:
Phép nối – từ “Tuy nhiên” thể hiện sự chuyển ý giữa hai câu.
b. Phép liên kết trong đoạn:
Phép lặp – từ “kiên trì” được lặp lại ở hai câu để liên kết ý.
Câu 4.
Cách mở đầu văn bản trực tiếp nêu vấn đề chính – lòng kiên trì – giúp người đọc dễ dàng định hướng nội dung, tạo sự tập trung và dẫn dắt mạch lập luận rõ ràng ngay từ đầu.
Câu 5.
Bằng chứng về Thomas Edison là thuyết phục và điển hình, vì ông là một nhân vật có thật trong lịch sử, câu chuyện về ông đã minh chứng rõ ràng cho giá trị của lòng kiên trì trong việc vượt qua thất bại để đạt thành công lớn.
Câu 6.
Trong một lần học để thi học sinh giỏi môn Văn, em từng nhiều lần cảm thấy nản vì kết quả làm bài không tốt. Tuy nhiên, em không từ bỏ mà tiếp tục rèn luyện viết bài mỗi ngày, đọc thêm tài liệu và nhờ cô giáo góp ý. Nhờ kiên trì, cuối cùng em đã đạt giải Nhì cấp trường. Trải nghiệm đó giúp em hiểu rằng nếu giữ vững lòng kiên trì, chúng ta thực sự có thể vượt qua trở ngại và chạm tới thành công.