Nguyễn Thế Bách
Giới thiệu về bản thân
(a+b+c)x=(a+b+c)2
+ Nếu \(a + b + c = 0\) thì phương trình có vô số nghiệm.
+ Nếu \(a + b + c \neq 0\) thì phương trình có nghiệm duy nhất \(x = a + b + c\).
Suy ra \(\frac{A B}{A C} = \frac{A E}{A F}\) nên \(A B . A F = A C . A E\).
Suy ra \(\hat{A F E} = \hat{A C B}\) (cặp góc tương ứng).
a \(\frac{I F}{I E} = \frac{K F}{K E}\).
Xét hàm số \(y = - 2 x + 1\) :
Thay \(x = 0\) thì \(y = 1\).
Suy ra đồ thị hàm số \(y = - 2 x + 1\) đi qua điểm có tọa độ \(\left(\right. 0 ; 1 \left.\right)\).
Thay \(x = 1\) thì \(y = - 1\).
Suy ra đồ thị hàm số \(y = - 2 x + 1\) đi qua điểm có tọa độ \(\left(\right. 1 ; - 1 \left.\right)\).
Vậy đường thẳng cần tìm là \(\left(\right. d \left.\right) : y = - 3 x - 5\).
Xét hàm số \(y = - 2 x + 1\) :
Thay \(x = 0\) thì \(y = 1\).
Suy ra đồ thị hàm số \(y = - 2 x + 1\) đi qua điểm có tọa độ \(\left(\right. 0 ; 1 \left.\right)\).
Thay \(x = 1\) thì \(y = - 1\).
Suy ra đồ thị hàm số \(y = - 2 x + 1\) đi qua điểm có tọa độ \(\left(\right. 1 ; - 1 \left.\right)\).
Vậy đường thẳng cần tìm là \(\left(\right. d \left.\right) : y = - 3 x - 5\).
Xét hàm số \(y = - 2 x + 1\) :
Thay \(x = 0\) thì \(y = 1\).
Suy ra đồ thị hàm số \(y = - 2 x + 1\) đi qua điểm có tọa độ \(\left(\right. 0 ; 1 \left.\right)\).
Thay \(x = 1\) thì \(y = - 1\).
Suy ra đồ thị hàm số \(y = - 2 x + 1\) đi qua điểm có tọa độ \(\left(\right. 1 ; - 1 \left.\right)\).
Vậy đường thẳng cần tìm là \(\left(\right. d \left.\right) : y = - 3 x - 5\).